31 Tháng Mười 2014
  |  Đăng Nhập
 
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
 
Liên kết
 
Phần mềm nội bộ
UBND
WebCD
LICH
 
Hệ thống CSDL
HoiDap
TIEPNHAN
VBPL
TTHC
DVC
VBQPPL
TCTT
CNTT
 
Doanh nghiệp tiêu biểu
HADICO
VINCOM
 
Chi tiết tin bài

QUY CHẾ LÀM VIỆC của UBND phường Quỳnh Mai

03/01/2013 12:00:00 SA
Phường Quỳnh Mai

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND<br /> ngày 12 tháng 01 năm 2012 của UBND phường Quỳnh Mai)


QUY CHẾ LÀM VIỆC

Của UBND phường Quỳnh Mai

(Ban hành kèm theo Quyết định số        /QĐ-UBND

 ngày 12  tháng 01 năm 2012 của UBND phường Quỳnh Mai)


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh:

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của UBND phường Quỳnh Mai.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, uỷ viên UBND; Công chức và cán bộ không chuyên trách cấp phường, Tổ trưởng dân phố, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với UBND phường Quỳnh Mai chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND phường:

UBND Phường tổ chức hoạt động, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn theo đúng Luật tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 (sửa đổi, bổ sung năm 2010) và Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ.

1. UBND phường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, uỷ viên UBND. Mỗi cán bộ, công chức phường đều phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực được phân công và làm những nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Chủ tịch UBND phường.

2. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng uỷ, sự giám sát của HĐND; phối hợp chặt chẽ giữa UBND với UB MTTQ và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ, chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương, góp phần đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất trong bộ máy hành chính Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.

3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch công tác của UBND phường.

4. Cán bộ, công chức phường phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của UBND phường ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND phường:

1. UBND phường làm việc theo chế độ thủ trưởng, thực hiện đúng theo chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của cơ quan cấp trên và thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận tập thể, quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND phường.

2. Cách thức giải quyết công việc của UBND phường:

a) UBND phường họp, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên họp UBND;

b) Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức họp, văn phòng  UBND gửi toàn bộ hồ sơ của vấn đề cần xử lý đến các thành viên UBND để lấy ý kiến. Nếu quá nửa tổng số thành viên UBND nhất trí thì Văn phòng UBND phường tổng hợp, trình Chủ tịch UBND quyết định và báo cáo UBND phường tại phiên họp gần nhất.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên UBND phường:

1. Trách  nhiệm chung:

a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của UBND, tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của UBND; tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức cấp phường, Tổ trưởng dân phố hoàn thành các nhiệm vụ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở;

b) Không được nói và làm trái các nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND phường và văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bày ý kiến với HĐND, UBND, Chủ tịch UBND phường.

2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND phường:

- Là người chịu trách nhiệm trước UBND Quận, HĐND và UBND phường về quản lý nhà nước trên địa bàn phường Quỳnh Mai, lãnh đạo điều hành toàn diện các mặt công tác của UBND, tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐND, triệu tập và chủ trì các phiên họp của UBND, chỉ đạo các hoạt động đối nội, đối ngoại của phường Quỳnh Mai.

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chương trình công tác của UBND phường.

- Trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực: Nội chính, tài chính, dự án đầu tư, công tác quy hoạch nhà đất, công tác tổ chức địa giới hành chính, tài nguyên môi trường, an ninh quốc phòng thuộc thẩm quyền của UBND phường.

- Ký các văn bản pháp quy về chính sách, chế độ chung và báo cáo của UBND phường trình Quận, Đảng ủy và HĐND phường.

- Giữ mối quan hệ thường xuyên với Đảng ủy, HĐND, UB MTTQ và các đoàn thể chính trị phường.

- Chỉ đạo thực hiện các chương trình an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, cải cách hành chính, chống tham nhũng, chống lãng phí và thực hành tiết kiệm. Chủ tịch HĐNVQS, trưởng ban chỉ đạo 197, trưởng ban chỉ đạo CCHC, trưởng ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng, Chủ tịch HĐTĐ phường Quỳnh Mai, Chủ tịch HĐTV thuế phường.

- Trực tiếp phụ trách bộ phận: Tài chính, Thanh tra, Tư pháp - Hộ tịch,Văn phòng, Địa chính, nhà đất, Thuế, Quản lý thị trường, chủ nhiệm chương trình vay vốn Quốc gia.

3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND phường phụ trách văn hóa - xã hội: Ông Nguyễn Sơn Khánh:

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, tập thể UBND phường và HĐND phường về mặt quản lý nhà nước trên các lĩnh vực công tác: văn hóa thông tin, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, lao động việc làm, chính sách thương binh xã hội, bảo hiểm xã hội, Dân số - kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, chỉ đạo, phụ trách công tác hậu cần phục vụ các cuộc họp và hội nghị của UBND phường.

- Trực tiếp phụ trách các bộ phận: văn hóa thông tin, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, lao động việc làm, chính sách thương binh xã hội, bảo hiểm xã hội, Dân số - kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

- Trưởng ban dân số gia đình và trẻ em.

- Trưởng Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

- Phụ trách khu dân cư số 1, 2, 3, 4.

- Ký các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách.

Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công. Khi giải quyết công việc nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của thành viên khác thuộc UBND phường thì chủ động trao đổi, phối hợp với các thành viên đó để thống nhất cách giải quyết, nếu còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch UBND phường quyết định.

4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND phường phụ trách kinh tế - đô thị: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh:

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, tập thể UBND phường và HĐND phường về mặt quản lý nhà nước trên các lĩnh vực công tác: Xây dựng cơ sở hạ tầng, kế hoạch phát triển kinh tế, khoa học công nghệ.

- Trực tiếp phụ trách các bộ phận: Quản lý trật tự xây dựng, đô thị, quản lý thương mại.

- Chủ tịch Hội khuyến học.

- Tổ trưởng tổ Vệ sinh môi trường.

- Trưởng ban quản lý chợ.

- Tổ trưởng Hội đồng tư vấn thuế.

- Phụ trách khu dân cư số 5, 6, 7, 8.

- Thay mặt Chủ tịch UBND phường điều hành công việc của UBND phường và ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND phường khi Chủ tịch vắng mặt.

* Các phó Chủ tịch là người giúp việc cho Chủ tịch trên các lĩnh vực công việc được phân công.

Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì các Phó Chủ tịch phải báo cáo Chủ tịch quyết định. Chấp hành sự phân công của Chủ tịch UBND phường đối với những công việc phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước ở địa phương.

5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của uỷ viên UBND phường:

a) Uỷ viên UBND chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch UBND phường về nhiệm vụ được phân công.

b) Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên địa bàn phường; chủ động đề ra các biện pháp để hoàn thành các công việc đó.

c) Phối hợp công tác với các thành viên khác của UBND, các cán bộ, công chức có liên quan và giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn của UBND Quận để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức cấp phường:

1. Nhiệm vụ của 07 công chức phường Quỳnh Mai:

a) Công chức Tài chính - Kế toán: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng; Bà Trần Thanh Hà; Bà Nguyễn Thị Anh Thư:

Là bộ phận giúp Chủ tịch và UBND phường về công tác tài chính - kế toán:

- Xây dựng dự toán thu chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giúp UBND trong việc tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, quyết toán ngân sách, kiểm tra hoạt động tài chính khác của UBND phường.

- Nhận và phát lương hưu trí, trợ cấp khác theo đúng chế độ quy định.

- Thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, tài sản công tại UBND phường theo quy định.

- Tham mưu cho UBND phường trong khai thác nguồn thu, thực hiện các hoạt động tài chính ngân sách theo sự hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên.

- Thực hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi; thực hiện  theo quy định về quản lý quỹ tiền mặt và giao dịch đối với Kho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ.

- Báo cáo tài chính, ngân sách đúng quy định.

b) Công chức Địa chính: Ông Nguyễn Tuấn Khải:

- Lập Sổ địa chính đối với chủ sử dụng đất hợp pháp, lập Sổ mục kê toàn bộ đất của UBND phường.

- Hướng dẫn thủ tục, thẩm tra để xác nhận việc tổ chức, hộ gia đình đăng ký đất ban đầu, thực hiện các quyền công dân liên quan tới đất trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn tất các thủ tục thì có trách nhiệm chỉnh lý sự biến động đất đai trên sổ và bản đồ địa chính đã được phê duyệt.

- Thẩm tra, lập văn bản để UBND phường trình UBND cấp trên quyết định về giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức thực hiện quyết định đó.

- Thu thập tài liệu, số liệu về số lượng, chất lượng đất đai; tham gia xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đất đai theo thời gian và theo mẫu quy định.

- Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ chuyên ngành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động về đất đai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch - kế hoạch sử dụng tại trụ sở UBND phường, các mốc địa giới ...

- Phối hợp cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, giải phóng mặt bằng.

- Tham mưu đề xuất với chủ tịch UBND phường để ra các văn bản hướng dẫn, giải thích, tuyên truyền phổ biến về chính sách pháp luật đất đai tại địa phương.

Công chức Địa chính - Tài nguyên môi trường: Bà Bùi Thu Hương:

            Có nhiệm vụ chủ trì cùng tổ công tác, chuẩn bị tài liệu, lên danh sách các điểm kiểm tra, lịch kiểm tra hàng tuần, hàng tháng. Tổng hợp số liệu để báo cáo UBND Quận, nắm chắc hoạt động của các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn có liên quan đến môi trường, đề xuất các đơn vị cần kiểm tra cho tổ công tác.

Tuyên truyền và hướng dẫn các đơn vị thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, các hoạt động khai thác nước sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và quản lý chất thải nguy hại theo đúng quy định của pháp luật; Hướng dẫn các đơn vị hoàn thiện và bổ sung các thủ tục pháp lý còn thiếu.

         Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong tổ công tác, lên danh sách các cơ sở có hoạt động gây ô nhiễm môi trường trên toàn địa bàn phường.

   Tham mưu cho cho các cấp lãnh đạo của UBND phường để xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

Công chức Thanh tra xây dựng: Ông Nguyễn Đức Thành; Ông Phan Chí Tuyển; Ông Nguyễn Mạnh Thắng:

- Chủ trì, phối hợp với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở địa phương trong việc hướng dẫn, tuyên truyền, vận động các tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng, quản lý, sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường trên địa bàn phường.

- Tiếp nhận và xác nhận việc chủ đầu tư xây dựng công trình nộp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định pháp luật.

- Thanh tra, kiểm tra các chủ đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phát hiện và kịp thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật như: xây dựng không phép, xây dựng sai giấy phép, xây dựng lấn chiếm hành lang bảo vệ của công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác theo quy định của pháp luật; lấn chiếm vỉa hè, đường phố, cơi lới, lấn chiếm không gian, vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, về quản lý, sử dụng đất đai và các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến hoạt động xây dựng.

- Tham mưu cho UBND phường quản lý công tác xây dựng, giám sát về kỹ thuật trong việc xây dựng các công trình phúc lợi ở địa phương.

- Tuyên truyền giải thích, phối hợp việc hoà giải tranh chấp về đất đai, thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm đất đai để kiến nghị UBND phường xử lý.

- Lập biên bản vi phạm pháp luật về xây dựng (có yêu cầu chủ đầu tư xây dựng công trình ngừng thi công xây dựng công trình và tháo dỡ ngay đối với công trình vi phạm) trình Chủ tịch UBND ra quyết định đình chỉ thi công công trình xây dựng, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm theo trình tự quy định của pháp luật. Hồ sơ xử lý vụ vi phạm phải được gửi về Thanh tra xây dựng Quận để báo cáo và lưu trữ tại UBND phường.

- Thông báo công khai hàng ngày trên đài truyền thanh phường và các phương tiện thông tin đại chúng về tất cả các trường hợp vi phạm liên quan đến xây dựng trên địa bàn quản lý và hình thức xử lý.

- Tổng hợp tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND phường và Thanh tra xây dựng Quận.

- Thông báo đến cơ quan, đơn vị công tác của cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, quản lý, sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở trên địa bàn.

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường và pháp luật về việc không phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng, quản lý, sử dụng đất đai và bảo vệ môi trường trên địa bàn.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Chủ tịch UBND phường giao.

c) Công chức Tư pháp - Hộ tịch: Ông Nguyễn Văn Bình:

- Tham mưu cho UBND phường soạn thảo, ban hành các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật; giúp UBND phường tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự án luật, pháp lệnh theo kế hoạch của UBND phường và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên; phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân phường.

- Chủ động tham mưu đề xuất với Chủ tịch UBND phường để đưa ra các chương trình, kế hoạch áp dụng các văn bản luật và dưới luật trong việc tổ chức thực thi nhiệm vụ của các bộ phận chuyên môn cơ quan UBND phường.

- Hướng dẫn hoạt động của các tổ hoà giải, kiểm tra việc thực hiện quy ước dân chủ ở các khu dân cư; thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; phối hợp với tổ trưởng dân phố sơ kết, tổng kết công tác hoà giải, báo cáo với UBND phường và cơ quan tư pháp cấp trên.

- Thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ tịch theo các nhiệm vụ cụ thể được phân cấp quản lý và đúng thẩm quyền được giao.

- Thực hiện việc chứng thực theo thẩm quyền đối với các công việc thuộc nhiệm vụ được pháp luật quy định. Trực tiếp công dân vào các ngày trong tuần. Giúp UBND phường triển khai công tác thi hành án ở địa phương theo sự phân cấp.

- Phối hợp với các cơ quan tổ chức liên quan quyết định việc giáo dục tại địa phương. Chấp hành các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu chuyên môn, quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật.

- Chủ động, chủ trì các cuộc họp và hòa giải, tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và đơn thư phản ánh, kiến nghị  của nhân dân.

- Thực hiện chế độ báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

Công chức Tư pháp: Bà Vũ Thị Hòa:

- Tiếp nhận hồ sơ hành chính tại “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính”, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo Nghị định 79/CP-NĐ của Chính Phủ.

- Thực hiện các nhiệm vụ tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

d) Công chức Văn phòng - Thống kê: Bà Phan Minh Hòa; Bà Trương Thị Ngà:

- Tham mưu cho UBND phường xây dựng chương trình công tác, lịch làm việc và theo dõi việc thực hiện chương trình, lịch làm việc đó; tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế - xã hội.

- Nhận hồ sơ, kiểm tra và hướng dẫn đủ thủ tục theo thẩm quyền cấp phường. Tiếp nhận hồ sơ hành chính thông thường và trả hồ sơ ngay sau khi giải quyết xong.

- Quản lý công văn đi và đến, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ, biểu báo cáo thống kê; theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công chức phường. Bảo quản tuyệt đối con dấu của cơ quan UBND phường. Vào sổ công văn đi và đến đầy đủ, chuyển công văn, giấy tờ nhận được tới Chủ tịch UBND phường nghiên cứu, và căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch chuyển tới các bộ phận chuyên môn để thực hiện.

- Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ chu đáo cho các hội nghị của UBND và HĐND theo đúng chế độ hiện hành.

- Tham mưu cho UBND về công tác thi đua khen thưởng; giúp HĐND và UBND thực hiện nghiệp vụ công tác bầu cử đại biểu HĐND và UBND theo quy định của pháp luật.

- Đề xuất mua sắm các trang thiết bị và tham mưu với Chủ tịch UBND phường về các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giao dịch giữa UBND với cơ quan, tổ chức và công dân tại phòng hành chính "một cửa".

- Thống kê danh sách lao động, việc làm trên địa bàn phường.

e) Công chức Văn hoá: Ông Dương Thành Trung:

- Phó Chủ tịch Hội khuyến học, phó giám đốc trung tâm học tập cộng đồng.

- Chủ động trong công tác thông tin tuyên truyền giáo dục về đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế - chính trị ở địa phương và đấu tranh chống âm mưu tuyên truyền phá hoại của địch; báo cáo thông tin về dư luận quần chúng và tình hình môi trường văn hoá ở địa phương lên Chủ tịch UBND phường.

- Tham mưu cho  UBND phường trong việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hoá văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, điểm vui chơi giải trí, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, ngăn chặn việc truyền bá tư tưởng phản động, đồi truỵ dưới hình thức văn hoá, nghệ thuật và các tệ nạn xã hội khác; thực hiện sơ kết, tổng kết báo cáo công tác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao, công tác lao động - thương binh xã hội ở địa phương.

- Hướng dẫn, kiểm tra đối với các tổ chức và công dân chấp hành pháp luật trong hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao.

- Tham mưu cho UBND trong việc tổ chức vận động để xã hội hoá các nguồn lực nhằm xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, bảo vệ các điểm vui chơi giải trí ở địa phương.

- Lập chương trình, kế hoạch công tác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao trình UBND phường và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch đã được phê duyệt.

- Tham mưu, đề xuất các biện pháp với Chủ tịch UBND phường để xây dựng nếp sống văn hoá nơi công sở.

Công chức xã hội: Bà Đoàn Thị Trung Trực:

- Thống kê dân số, lao động, tình hình việc làm, ngành nghề trên địa bàn, nắm số lượng và tình hình chính sách lao động, thương binh xã hội.

- Hướng dẫn và nhận hồ sơ của người xin học nghề, tìm việc làm, người được hưởng chính sách ưu đãi, chính sách xã hội trình UBND phường giải quyết theo thẩm quyền.

- Thống kê nắm số lượng, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chi trả trợ cấp đối với các đối tượng chính sách. Theo dõi thực hiện các chương trình xoá đói giảm nghèo.

- Phối hợp với các đoàn thể trong việc chăm sóc, giúp đỡ các đối tượng chính sách, các đối tượng xã hội ở cộng đồng.

- Lập chương trình kế hoạch công tác lao động thương binh xã hội trình UBND và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch đã được phê duyệt.

- Tham mưu giúp UBND thực hiện sơ kết, tổng kết báo cáo công tác lao động thương binh, xã hội.

f) Phường đội trưởng: Ông Trịnh Ngọc Dư:

- Tham mưu đề xuất với cấp uỷ Đảng, chính quyền, phường về chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo và trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, xây dựng lực lượng dân quân, lực lượng dự bị động viên.

- Xây dựng kế hoạch, xây dựng lực lượng, giáo dục chính trị và pháp luật, huấn luyện quân sự, hoạt động chiến đấu trị an của lực lượng dân quân; xây dựng kế hoạch tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; huy động lực lượng dự bị động viên và các kế hoạch khác liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự; phối hợp với các đoàn thể triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới công tác quốc phòng, quân sự trên địa bàn.

- Tổ chức thực hiện đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, quân nhân sự bị và dân quân theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác động viên, gọi thanh niên nhập ngũ; chỉ đạo dân quân phối hợp với Công an và lực lượng khác, thường xuyên hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

- Thực hiện chính sách hậu phương quân đội, các tiêu chuẩn, chế độ chính sách cho dân quân tự vệ, dân quân dự bị theo quy định.

- Tổ chức thực hiện nghiêm chế độ quản lý sử dụng, bảo quản vũ khí trang bị sẵn sàng chiến đấu; thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, quân sự ở địa phương.

- Lập kế hoạch phối hợp với các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội thực hiện thế trận quốc phòng toàn dân gắn liền với thế trận an ninh nhân dân.

g) Chỉ huy trưởng Công an phường:

- Tổ chức lực lượng công an phường, nắm chắc tình hình an ninh trật tự trên địa bàn; tham mưu đề xuất với cấp uỷ Đảng, UBND phường và cơ quan công an cấp trên về chủ trương, kế hoạnh, biện pháp bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tổ chức phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên.

- Tuần tra, bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng ở địa bàn theo hướng dẫn của công an cấp trên.

- Xây dựng nội bộ lực lượng công an phường, trong sạch, vững mạnh và thực hiện một số nhiệm vụ khác do cấp uỷ Đảng, UBND phường, công an cấp trên giao.

- Trưởng Công an phường dự các cuộc họp với UBND hàng tháng theo lịch và họp bất thường, Ngoài báo cáo tuần và báo cáo tháng, quý và báo cáo năm khi có tình hình đột xuất phải báo cáo kịp thời để có hướng chỉ đạo xử lý.

2. Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, công chức cấp phường còn có trách nhiệm:

a) Giúp UBND và Chủ tịch UBND phường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa bàn, đảm bảo sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường và cơ quan chuyên môn cấp Quận về lĩnh vực được phân công.

b) Tuân thủ quy chế làm việc của UBND phường, chấp hành nghiêm ngặt theo sự phân công công tác của Chủ tịch UBND; giải quyết công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo chính xác, nhanh chóng kịp thời; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy, quy chế hoạt động của cơ quan.

c) Nêu cao tinh thần trách nhiệm, tích cực chủ động trong giải quyết công việc chuyên môn, sâu sát cơ sở, tận tuỵ phục vụ nhân dân;

d) Không tự ý giải quyết các công việc không đúng với thẩm quyền và lĩnh vực chuyên môn được giao; Chủ động phối hợp với các bộ phận khác để giải quyết nội dung công việc có liên quan và kịp thời báo cáo lãnh đạo cơ quan xử lý.

e) Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của UBND phường; thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, chính xác tình hình về lĩnh vực công việc mình phụ trách theo quy định của Chủ tịch UBND phường;

f) Ngoài công việc chính mỗi cán bộ chuyên môn được phân công trực tiếp theo dõi khu dân cư. Cán bộ theo dõi khu dân cư có nhiệm vụ giữ mối liên hệ giữa UBND phường với các tổ dân phố và cấp uỷ cơ sở;

h) Hàng tháng các cán bộ, công chức được phân công theo dõi khu dân cư phải chủ động sắp xếp thời gian làm việc với cơ sở theo đúng lịch công tác tuần, kịp thời phản ánh tình hình và đề xuất những việc cần làm ngay với Chủ tịch; tham dự các cuộc họp ở tổ dân phố khi cần thiết.

i) Khi đi họp ở Thành phố, Quận và các ngành lúc về phải báo cáo với Chủ tịch nội dung cuộc họp và tham mưu, đề xuất biện pháp tổ chức thực hiện công tác do cấp trên phổ biến.

k) Nghỉ phép 01 buổi trong ngày phải báo cáo xin phép. Nghỉ từ 01 ngày trở lên phải báo cáo bằng văn bản và chỉ được phép nghỉ khi có sự đồng ý phê chuẩn của Chủ tịch UBND phường.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ không chuyên trách cấp phường và Tổ trưởng dân phố:

1. Cán bộ không chuyên trách cấp phường chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch UBND phường về nhiệm vụ chuyên môn được Chủ tịch phân công.

2. Tổ trưởng dân phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường về mọi mặt hoạt động của tổ dân phố; thường xuyên tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách; đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức và tổ dân phố.

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UBND PHƯỜNG

Điều 7. Quan hệ với UBND quận và cơ quan chuyên môn cấp quận:

1. UBND phường và Chủ tịch UBND phường chịu sự chỉ đạo của UBND quận, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND quận.

Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, UBND phường phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của UBND quận; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình với UBND quận và cơ quan chuyên môn quận theo quy định.

2. UBND phường chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp quận trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn phường; có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp quận trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp phường, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường.

UBND phường bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp quận, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên.

Điều 8. Quan hệ với Đảng uỷ, HĐND, UB MTTQ và các đoàn thể nhân dân cấp phường:

1. Quan hệ với Đảng uỷ phường:

a) UBND phường chịu sự lãnh đạo của Đảng uỷ phường trong việc thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.

b) UBND phường chủ động đề xuất với Đảng uỷ phương hướng, nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng uỷ những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.

2. Quan hệ với HĐND phường:

a) UBND có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND và báo cáo tại các kỳ họp về việc thực hiện Nghị quyết đó; chịu sự giám sát của HĐND phường; phối hợp với thường trực HĐND chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND phường, xây dựng các đề án trình HĐND phường xem xét, quyết định.

b) Cung cấp về thông tin về hoạt động của UBND phường, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu HĐND phường; nghiên cứu và có trách nhiệm trả lời chất vấn các đại biểu HĐND phường; khi nhận được yêu cầu, phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách.

c) Chủ tịch UBND phường thường xuyên trao đổi, làm việc với thường trực HĐND phường để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri; cùng thường trực HĐND phường giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

3. Quan  hệ với UB MTTQ và các đoàn thể nhân dân cấp phường:

   UBND phường phối hợp chặt chẽ với UB MTTQ và các đoàn thể nhân dân cấp phường trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân; tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các hoạt động của UBND cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách, pháp luật, thực hiện tốt các nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước và tham gia vào hoạt động quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, chăm lo xây dựng, củng cố chính quyền cơ sở.

Điều 9. Quan hệ giữa UBND phường với Tổ trưởng dân phố:

1. Chủ tịch UBND phường phân công các thành viên UBND, các cán bộ theo dõi khu dân cư phụ trách, chỉ đạo, nắm tình hình các tổ dân phố. Hàng tuần, tháng, các thành viên UBND và cán bộ theo dõi khu dân cư làm việc với Tổ trưởng dân phố để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Tổ trưởng dân phố phải thường xuyên liên hệ với HĐND, UBND phường để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của HĐND, UBND phường để triển khai thực hiện; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở.

Tổ trưởng dân phố phối hợp chặt chẽ với các cán bộ UBND phường phụ trách theo dõi khu dân cư để kịp thời báo cáo UBND và Chủ tịch UBND phường tình hình mọi mặt của tổ dân phố, đề xuất kịp thời các biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường.

3. Có biện pháp phối kết hợp để động viên tổ chức nhân dân duy trì phong trào thi đua, hoạt động tự quản và chăm lo đời sống nhân dân ở cơ sở; chủ động tranh thủ ý kiến của cơ sở trong việc củng cố, kiện toàn các tổ dân phố.

Chương IV

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 10. Chế độ hội họp, làm việc của UBND phường:

1. Phiên họp UBND phường:

UBND phường 2 tuần họp một lần, ngày họp cụ thể do Chủ tịch quyết định.

Thành phần tham dự phiên họp gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Uỷ viên UBND phường. Chủ tịch UBND mời thường trực Đảng uỷ, thường trực HĐND cùng tham dự. Chủ tịch UB MTTQ, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân, cán bộ không chuyên trách, công chức cấp phường và các Tổ trưởng dân phố được mời tham dự khi bàn về các công việc có liên quan. Đại biểu được mời tham dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết;

2. Giao ban của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND phường:

a) Hàng tuần, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch họp giao ban một lần theo quyết định của Chủ tịch để kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác; xử lý các vấn đề mới nảy sinh; những vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của UBND, HĐND phường, UBND quận; chuẩn bị nội dung các phiên họp UBND, các hội nghị, cuộc họp khác do UBND phường chủ trì triển khai. Thường trực HĐND, Chủ tịch UB MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp phường và cán bộ, công chức phường được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan;

b) Trình tự giao ban:

- Văn phòng UBND phường báo cáo những công việc chính đã giải quyết tuần trước, những khó khăn, vướng mắc, tồn tại và các công việc cần xử lý; chương trình công tác tuần;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch thảo luận, quyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền và xử lý các nội dung công tác.

3. Khi cần thiết, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND phường triệu tập các Tổ trưởng dân phố, một số các bộ, công chức họp để chỉ đạo, giải quyết các vấn đề theo yêu cầu nhiệm vụ.

4. Sáu tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết, UBND phường họp liên tịch với Thường trực Đảng uỷ, Thường trực HĐND, Chủ tịch UB MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp phường, cán bộ không chuyên trách và công chức cấp phường, Tổ trưởng dân  phố để thông báo tình hình kinh tế - xã hội, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của UBND và triển khai nhiệm vụ công tác sắp tới.

5. Các hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết công tác 6 tháng, cả năm của UBND phường về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên.

6. Làm việc với UBND quận và cơ quan chuyên môn cấp quận tại phường:

a) Theo chương trình đã được UBND quận thông báo, Chủ tịch UBND phường chỉ đạo Phó Chủ tịch, uỷ viên UBND, các cán bộ, công chức có liên quan cùng Văn phòng UBND phường chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc với UBND quận và cơ quan chuyên môn cấp quận;

b) Căn cứ nội dung công tác cụ thể, Chủ tịch UBND phường có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên môn cấp quận, báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch về những công việc cần triển khai.

7. Các cán bộ, công chức cấp phường phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần quy định các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách.

8. Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của UBND phường phải quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí.

9. Trách nhiệm của Văn phòng UBND phường trong phục vụ các cuộc họp và tiếp khách của UBND phường:

a) Chủ động đề xuất, bố trí lịch họp, làm việc, cùng với các cán bộ, công chức có liên quan đến nội dung cuộc họp.

b) Theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND, phối hợp với cán bộ, công chức liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, làm việc; gửi giấy mời và tài liệu đến các đại biểu; phối hợp cùng với bộ phận Tư pháp phường ghi biên bản các cuộc họp.

Điều 11. Giải quyết các công việc của UBND phường:

1. Chủ tịch UBND phường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế  “một cửa” từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là “bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" tại UBND; ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.

2. Công khai, niêm yết tại trụ sở UBND các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của HĐND, UBND phường, các thủ tục hành chính, phí, lệ phí, thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức; bảo đảm công việc giải quyết nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân; xử lý kịp thời mọi biểu hiện gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ, công chức cấp phường.

3. UBND phường có trách nhiệm phối hợp các bộ phận có liên quan của UBND hoặc với UBND quận để giải quyết công việc của công dân và tổ chức; không để người có nhu cần liên hệ công việc phải đi lại nhiều lần.

4. Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực, phẩm chất khả năng giao tiếp tốt để tiếp công dân tại phòng hành chính “một cửa"; trong khả năng cho phép, cần bố trí phòng làm việc thích hợp, trang trọng, đảm bảo những tiện nghi tối thiểu để phục vụ nhân dân.

Điều 12. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân:

1. Hàng tuần, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND phường bố trí ít nhất một buổi để tiếp dân, lịch tiếp dân phải được công bố công khai để nhân dân biết. Chủ tịch và các thành viên khác của UBND phải luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn công dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

UBND phường phối hợp với các đoàn thể có liên quan, chỉ đạo cán bộ, công chức việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền; không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên. Những thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc vượt qúa thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.

Cán bộ phụ trách khu dân cư và Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm nắm vững tình hình an ninh trật tự trên địa bàn, phát hiện kịp thời những thắc mắc, mâu thuẩn trong nội bộ nhân dân, chủ động giải quyết hoặc tham mưu, đề xuất với lãnh đạo cơ quan UBND phường kịp thời giải quyết, không để vụ việc tồn đọng kéo dài.

2. Cán bộ, công chức phụ trách từng lĩnh vực công tác của UBND phường chịu trách nhiệm tham mưu, giúp lãnh đạo cơ quan UBND phường tiếp công dân; tiếp nhận, phân loại, chuyển kịp thời đến bộ phận, cơ quan có trách nhiệm giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

Điều 13. Phối hợp giữa UBND với Thanh tra nhân dân ở cấp phường:

UBND phường có trách nhiệm:

1. Thông báo kịp thời cho Ban Thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của HĐND, UBND phường; các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban Thanh tra nhân dân.

3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

4. Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban Thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Thông tin tuyên truyền và báo cáo:

1. UBND phường chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các văn bản của HĐND, UBND phường cho nhân dân bằng những hình thức thích hợp; khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh, nhà văn hoá, tủ sách pháp luật phường.

Khi có vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh, UBND phường phải báo cáo tình hình kịp thời với UBND quận với phương tiện thông tin nhanh nhất.

2. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, các thành viên UBND, cán bộ, công chức cấp phường, Tổ trưởng dân phố có trách nhiệm tổng hợp tình hình về lĩnh vực và địa bàn mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch UBND phường để báo cáo UBND quận và cơ quan chuyên môn cấp quận theo quy định.

3. Văn phòng UBND phường giúp UBND, Chủ tịch UBND tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của UBND theo định kỳ 6 tháng và cả năm; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ theo quy định.

Báo cáo được gửi HĐND phường và UBND quận, đồng gửi các thành viên UBND, Thường trực Đảng uỷ, Thường trực HĐND, MTTQ và các đoàn thể nhân dân cấp phường.

Chương V

QUẢN LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND PHƯÒNG

Điều 15. Quản lý văn bản:

1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua Văn phòng UBND phường. Văn phòng UBND phường chịu trách nhiệm đăng ký các văn bản đến vào sổ công văn và chuyển đến các địa chỉ, người có trách nhiệm giải quyết. Các văn bản đóng dấu hoả tốc, khẩn, phải chuyển ngay khi nhận được.

2. Đối với những văn bản phát hành của UBND và Chủ tịch UBND phường, Văn phòng UBND phường phải ghi đầy đủ ký hiệu, số văn bản, ngày, tháng, năm, đóng dấu và gửi theo đúng địa chỉ, đồng thời lưu giữ hồ sơ và bản gốc.

3. Các vấn đề về chủ trương, chính sách đã được quyết định trong phiên họp của UBND phường đều phải được cụ thể hoá bằng các quyết định, chỉ thị của UBND. Văn phòng của UBND phường hoặc cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm dự thảo, trình Chủ tịch UBND ký ban hành chậm nhất là 5 ngày, kể từ ngày phiên họp kết thúc.

Điều 16. Soạn thảo và thông qua văn bản của UBND phường:

Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của UBND phường thực hiện theo quy định tại Điều 45, 46 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004. Thông tư liên tịch số: 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ về Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

1. Chủ tịch UBND phường phân công và chỉ đạo việc soạn văn bản. Cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn bản thuộc lĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản theo quy định; phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung dự thảo để hoàn chỉnh văn bản; văn bản phải được lập thành 02 bản được bộ phận văn phòng thẩm định thể thức (Bà Vũ Thị Hoà) và cùng ký nháy nội dung được thẩm định vào 01 bản để lưu trước khi trình Chủ tịch UBND phường xem xét, quyết định, ký phát hành.

2. Đối với các quyết định, chỉ thị của UBND, căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo, Chủ tịch UBND phường tổ chức việc lấy ý kiến của cơ quan chức năng, các tổ chức, đoàn thể có liên quan và của nhân dân tại các khu dân cư để chỉnh lý dự thảo.

Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo phải gửi tờ trình, dự thảo quyết định, chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến góp ý và các tài liệu có liên quan đến các thành viên UBND chậm nhất là 3 ngày trước ngày họp UBND.

3. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành quyết định, chỉ thị sau khi được UBND quyết định thông qua.

4. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp, Chủ tịch UBND chỉ đạo việc soạn thảo, ký ban hành quyết định, chỉ thị theo quy định tại Điều 48 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND.

Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản:

1. Chủ tịch UBND phường ký các văn bản trình UBND quận và HĐND phường; các quyết định, chỉ thị của UBND phường, các văn bản thuộc thẩm quyền cá nhân quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003.

Khi Chủ tịch vắng mặt, Chủ tịch uỷ quyền cho Phó Chủ tịch ký thay. Phó Chủ tịch có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch biết về văn bản đã ký thay.

2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch các văn bản, xử lý những vấn đề cụ thể, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công.

Điều 18. Kiểm tra tình hình thực hiện văn bản:

Chủ tịch UBND phường trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện các văn bản pháp luật của các cơ quan Nhà nước cấp trên, văn bản của HĐND và UBND cấp phường, kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất hợp lý trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản đó, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi.

Phó Chủ tịch, uỷ viên UBND phường, cán bộ và công chức cấp phường, Tổ trưởng dân phố theo nhiệm vụ được phân công phải thường xuyên sâu sát từng tổ dân phố, hộ gia đình, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước của mọi công dân trên địa bàn phường.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành và thay thế  cho tất cả các văn bản trước đây về chế độ làm việc của UBND phường Quỳnh Mai.

Uỷ viên UBND phường; công chức và cán bộ không chuyên trách phường; Tổ trưởng tổ dân phố; các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với UBND phường chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này.

   Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, báo cáo UBND phường xem xét điều chỉnh./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

        Tống Thị Kim Lan

UBND phường Quỳnh Mai

Quay lại | Lên đầu trang
 
Tìm kiếm
 Tìm kiếm nâng cao
 
Liên kết
EMAIL
Chủ quyền biển đảo Việt Nam
VBCDDH
LICH
 
Các chuyên đề
CC
HCM
 
Thư viện hình ảnh
 
Lượt truy cập