phường bùi thị xuân

Quy chế làm việc UBND phường Bùi Thị Xuân
Ngày đăng 25/03/2015 | 00:00  | View count: 2173

Uỷ ban nhân dân

Phường Bùi Thị Xuân

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quy chế làm việc

Của UBND Phường Bùi Thị Xuân

Thực hiện Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg ngày 13/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế làm việc mẫu của UBND xã, phường, thị trấn.

Thực hiện Công văn số 1667/UBND-THKT ngày 21/4/2006 của UBND Thành phố Hà Nội và Công văn số 281/UB-TCCQ ngày 05/5/2006 của UBND Quận Hai Bà Trưng về việc xây dựng Quy chế làm việc theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

UBND Phường Bùi Thị Xuân xây dựng quy chế làm việc như sau :

Chương I

Những quy định chung

Điều 1: Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của UBND Phường Bùi Thị Xuân.

2. Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên UBND, công chức, cán bộ chuyên trách và không chuyên trách, tổ trưởng dân phố, các tổ chức cá nhân có mối quan hệ làm việc với UBND Phường đều phải chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2: Nguyên tắc làm việc của UBND Phường

1. UBND Phường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động sáng tạo của Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các Uỷ viên UBND. Mỗi công việc chỉ được giao cho 01 người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên UBND Phường chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực và công việc được phân công.

2. UBND Phường chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên; sự lãnh đạo của Đảng uỷ, sự giám sát của HĐND Phường. Đồng thời phối kết hợp chặt chẽ với UB MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội của phường trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.

3. UBND phường giải quyết các công việc của công dân, tổ chức theo đúng pháp luật, thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm. Bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời, hiệu quả theo đúng trình tự, thủ tục, thời gian quy định và chương trình kế hoạch công tác của UBND đã đề ra.

4. Cán bộ, công chức phường phải thường xuyên sâu sát cơ sở, lắng nghe và tổng hợp báo cáo với Chủ tịch UBND phường mọi ý kiến đóng góp của nhân dân. Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ. Từng bước đưa hoạt động của UBND Phường ngày càng chính quy, hiện đại vì mục tiêu xây dựng chính quyền phường vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.

Chương II

Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc

Điều 3: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND Phường:

1. UBND Phường thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây:

- Kiểm điểm đánh giá kết quả và quyết định phương hướng nhiệm vụ hàng tháng, quý và cả năm.

- Dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm trình HĐND.

- Kế hoạch, biện pháp thực hiện Nghị quyết HĐND về phát triển kinh tế - văn hóa xã hội - an ninh quốc phòng, ổn định và chăm lo đời sống nhân dân.

- Thông qua các báo cáo trước khi trình HĐND tại các kỳ họp.

- Đề án chia tách, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính tổ dân phố, khu dân cư theo quy định.

- Điều động, khen thưởng, kỷ luật các cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý.

- Kết luận các vụ việc khiếu nại, tố cáo cán bộ nhân viên, các vụ việc có ảnh hưởng lớn trong phường .

- Hàng quý, hàng năm tiến hành kiểm điểm công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện các mặt công tác của cá nhân và tập thể UBND trước Đảng uỷ và HĐND Phường.

2. Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp mà không kịp họp UBND thì Văn phòng UBND gửi toàn bộ hồ sơ đến các thành viên UBND để lấy ý kiến, nếu quá nửa tổng số thành viên UBND nhất trí thì Văn phòng UBND tổng hợp trình Chủ tịch UBND quyết định và báo cáo UBND tại phiên họp gần nhất.

Điều 4: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên UBND phường.

1. Trách nhiệm chung:

- Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của UBND Phường.

- Tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND , cùng tập thể quyết định các vấn đề thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của UBND.

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

- Tăng cường kiểm tra đôn đốc cán bộ công chức của Phường, tổ trưởng dân phố hoàn thành mọi nhiệm vụ.

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về các chủ trương chính sách đang thi hành tại cơ sở.

- Không được nói và làm trái với các văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên; Nghị quyết của Đảng ủy, HĐND và Quyết định của UBND phường.

- Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày và bảo lưu ý kiến tại phiên họp gần nhất.

2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND phường:

- Chủ tịch UBND phường là người đứng đầu UBND Phường.

- Lãnh đạo và điều hành mọi công việc của UBND phường.

- Chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo đúng quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003.

- Đồng thời cùng UBND chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng uỷ, HĐND phường, UBND Quận và Thành phố.

- Chủ tịch UBND phường triệu tập và chủ trì các phiên họp, hội nghị của UBND: Bảo đảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND phường. Khi vắng mặt thì uỷ quyền cho Phó chủ tịch chủ trì thay.

- Căn cứ vào các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND phường và tình hình thực tiễn, xây dựng chương trình kế hoạch công tác tháng, quý, năm của UBND.

- Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác. Phân công nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các Phó chủ tịch, các thành viên UBND, các cán bộ công chức thuộc UBND, các tổ trưởng dân phố trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Ngăn chặn, đấu tranh, xử lý với mọi biểu hiện thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức công vụ, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác và sự phát triển bền vững của cộng đồng dân cư.

- Bãi bỏ, đình chỉ các văn bản, công việc trái với quy định của pháp luật hoặc không phù hợp với tình hình địa phương của thành viên UBND, cán bộ, công chức phường

- Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp cần thiết để giải quyết các công việc khẩn cấp nhằm đảm bảo An ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, phòng chống thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh.

- Quyết định những vẫn đề quan trọng, đột xuất, phức tạp, những vẫn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của các Phó chủ tịch, Uỷ viên UBND Phường. Trực tiếp phụ trách một số mặt công tác của phường, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND phường để thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình.

- Xử lý ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền UBND phường và thẩm quyền Chủ tịch UBND phường theo quy định của pháp luật. Đề nghị phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên UBND phường. Phê chuẩn kết quả bầu cử tổ dân phố.

- Khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý.

- Tổ chức việc tiếp dân; định kỳ hàng tuần tiếp công dân để xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.

- Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng uỷ- Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UB MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể chính trị xã hội để phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, công tác của UBND.

- Nghiên cứu, tiếp thu các đề xuất của MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội đối với công tác của UBND, tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả.

- Báo cáo tình hình Kinh tế - VHXH-ANQP, hoạt động của UBND phường với Đảng uỷ, HĐND phường, UBND Quận.

3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó chủ tịch UBND phường

- Các Phó chủ tịch được Chủ tịch UBND phân công trực tiếp phụ trách, chỉ đạo, điều hành, giải quyết một số lĩnh vực công tác.

- Các Phó chủ tịch chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực và địa bàn được phân công.

- Các Phó chủ tịch được thay mặt Chủ tịch khi giải quyết các vấn đề được giao phụ trách và chịu trách nhiệm cá nhân về những vấn đề đó.

- Các Phó chủ tịch chịu trách nhiệm cá nhân trước Đảng ủy, HĐND và Chủ tịch UBND về những quyết định chỉ đạo, điều hành, hiệu quả công tác và các lĩnh vực được giao.

- Cùng Chủ tịch và các thành viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể trước UBND Quận, Đảng uỷ, HĐND phường về toàn bộ các hoạt động của UBND phường.

- Những vấn đề vượt quá khả năng, phạm vi, thẩm quyền thì các Phó chủ tịch phải báo cáo Chủ tịch UBND phường quyết định.

- Khi giải quyết công việc nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi trách nhiệm của Phó chủ tịch và các thành viên khác của UBND thì chủ động trao đổi, phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết. Nếu vẫn còn các ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch UBND phường quyết định.

- Các Phó chủ tịch phải kiểm tra đôn đốc cán bộ, công chức, nhân viên, các tổ dân phố thực hiện các chủ trương chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.

4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uỷ viên ủy ban Phường:

- Các Uỷ viên ủy ban chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước Chủ tịch UBND phường.

- Các Uỷ viên ủy ban cùng Chủ tịch, các Phó chủ tịch chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND phường trước UBND quận và Đảng ủy, HĐND phường.

- Các Uỷ viên ủy ban thường xuyên nắm tình hình và báo cáo kịp thời với Chủ tịch UBND phường về lĩnh vực công tác của mình và các công việc khác có liên quan.

- Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên địa bàn, chủ động đề ra các biện pháp để hoàn thành tốt công việc đó.

- Phối hợp công tác với các thành viên khác của UBND, các cán bộ, công chức có liên quan.

- Giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn của UBND Quận để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao.

- Các Phó chủ tịch, Uỷ viên ủy ban khi được Chủ tịch phường phân công hoặc khi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn có liên quan đến các ban ngành, đoàn thể phường và cơ sở phải chủ động phối hợp để tổ chức thực hiện.

- Có mối liên hệ chặt chẽ với Đảng uỷ, HĐND, Uỷ ban MTTQ và các đoàn thể để tham khảo ý kiến trước khi quyết định các nhiệm vụ quan trọng theo các lĩnh vực và nhiệm vụ được phân công. Trường hợp chưa có sự thống nhất thì báo cáo Chủ tịch UBND Phường để đưa ra tập thể UBND bàn và quyết định.

- Theo yêu cầu của Chủ tịch UBND và các lĩnh vực nhiệm vụ được phân công các Phó chủ tịch, Uỷ viên ủy ban thực hiện chế độ trực tiếp dân giải quyết các thủ tục hành chính, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.

5. Phiên họp của các thành viên UBND phường được tổ chức một quý 01 lần vào trước cuộc họp sơ kết. Các thành viên UBND phường phải tham dự họp đầy đủ, nếu vắng mặt phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND phường.

Điều 5: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức Phường

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định 114/NĐ- CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ, công chức phường còn có trách nhiệm:

1. Giúp UBND và Chủ tịch thực hiện chức năng quản lý Nhà nước cấp phường bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn.

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND và cơ quan chuyên môn của Quận về lĩnh vực công tác được phân công.

2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao.

- Sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn phiền hà cho nhân dân.

- Nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch để xin ý kiến chỉ đạo.

3. Tuân thủ quy chế làm việc của UBND Phường:

- Chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch UBND.

- Giải quyết công việc kịp thời theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao không để kéo dài hoặc tồn đọng.

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật, nội quy cơ quan. Trong giờ làm việc, cán bộ UBND không được tự ý di chuyển sang phòng làm việc, làm ảnh hưởng đến bộ phận chuyên môn khác và công việc chung của phường.

4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc tự ý chuyển cho cán bộ công chức khác.

- Không tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ công chức khác.

- Trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ công chức khác, phải chủ động báo cáo ngay với Chủ tịch UBND để kịp thời chỉ đạo cán bộ công chức có liên quan phối hợp giải quyết.

5. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn.

- Tổ chức sắp xếp lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của UBND.

- Thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, chính xác tình hình về lĩnh vực công việc mình công tác theo quy định của Chủ tịch UBND.

Điều 6: Trách nhiệm phạm vi giải quyết công việc của cán bộ không chuyên trách phường, tổ trưởng dân phố:

1. Cán bộ không chuyên trách phường chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND về chuyên môn, nghiệp vụ được Chủ tịch UBND Phường phân công.

- Cán bộ không chuyên trách phường thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại điều 5 của quy chế này.

2. Tổ trưởng dân phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường về mọi mặt hoạt động của tổ dân phố.

- Tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn.

- Thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch.

- Đề xuất, giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức và tổ dân phố.

Chương III

Quan hệ công tác của UBND Phường

Điều 7: Quan hệ với UBND và các cơ quan chuyên môn Quận:

1. UBND, Chủ tịch UBND phường chịu sự chỉ đạo của UBND Quận.

- Trong chỉ đạo, điều hành: Khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, UBND Phường phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của UBND Quận.

- Chịu trách nhiệm và thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình với UBND Quận và các cơ quan chuyên môn của Quận theo quy định hiện hành về chế độ thông tin báo cáo.

2. UBND phường chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn Quận trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn phường.

- Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn của Quận trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức Phường.

- UBND phường bố trí cán bộ công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của trên.

- Giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn của Quận.

- Tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên.

Điều 8: Quan hệ với Đảng uỷ, HĐND, UB MTTQ và các đoàn thể phường:

1. Quan hệ với Đảng uỷ:

- UBND Phường chịu sự lãnh đạo của Đảng uỷ phường trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên.

- UBND Phường chủ động đề xuất với Đảng uỷ phương hướng nhiệm vụ cụ thể về: phát triển kinh tế- VHXH- giữ vững ANCT-TTATXH nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân và những vấn đề quan trọng khác của Phường.

- UBND có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, giới thiệu với Đảng uỷ những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.

2. Quan hệ với HĐND phường:

- UBND Phường chịu sự giám sát của HĐND phường.

- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết HĐND và báo cáo việc thực hiện Nghị quyết trước HĐND phường.

- Phối hợp với Thường trực HĐND phường chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND phường.

- Xây dựng các đề án trình HĐND phường xem xét quyết định.

- Cung cấp các thông tin về hoạt động của UBND Phường.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các đại biểu HĐND phường thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ theo Luật định.

- Các thành viên UBND phường có trách nhiệm trả lời các chất vấn của đại biểu HĐND phường.

- Khi được yêu cầu phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách.

- Chủ tịch UBND Phường thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trực HĐND phường để nắm tình hình; thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri.

- Cùng Thường trực HĐND Phường giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

3. Quan hệ với UB MTTQ và các đoàn thể phường:

- UBND Phường phối hợp chặt chẽ với UB MTTQ và các đoàn thể nhân dân phường trong việc thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân.

- Tạo điều kiện cho UB MTTQ và các đoàn thể hoạt động có hiệu quả.

- 6 tháng 1 lần hoặc khi thấy cần thiết: Thông báo tình hình về phát triển kinh tế, xã hội và các hoạt động của UBND cho MTTQ và các đoàn thể biết để phối hợp vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối, chính sách, pháp luật và chấp hành tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.

Điều 9: Quan hệ giữa UBND với khu dân cư, tổ dân phố

1. Chủ tịch UBND Phường phân công các thành viên, cán bộ công chức UBND phụ trách, nắm tình hình các khu dân cư, tổ dân phố. Cán bộ phụ trách khu dân cư có trách nhiệm:

- Tham gia đầy đủ các hội nghị, cuộc họp của khu dân cư được phân công phụ trách hoặc trực tiếp làm việc với cán bộ cơ sở để nghe phản ánh tình hình, ý kiến, kiến nghị của khu dân cư, tổ dân phố.

- Tổng hợp tình hình, ý kiến, kiến nghị của khu dân cư, tổ dân phố và báo cáo với Chủ tịch UBND phường để được giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Theo dõi và thông báo kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị của khu dân cư, tổ dân phố trong thời gian sớm nhất hoặc tại cuộc họp giao ban khu dân cư tháng tiếp theo.

2. Khu dân cư, tổ trưởng dân phố phải thường xuyên liên hệ với HĐND và UBND phường để tổ chức quán triệt các chủ trương chính sách của Đảng, các văn bản chỉ đạo điều hành của các cơ quan Nhà nước cấp trên và của HĐND- UBND phường để triển khai thực hiện.

- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt quy chế, quy ước dân chủ đã ban hành.

- Khu dân cư, tổ dân phố phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND, cán bộ được phân công phụ trách khu dân cư, tổ dân phố về tình hình của khu dân cư, tổ dân phố; Đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

Chương IV

Chế độ hội họp giải quyết công việc của UBND Phường

Điều 10: Chế độ hội họp làm việc của UBND Phường

1. Các phiên họp của UBND Phường:

- Các phiên họp của UBND phường được tổ chức một tháng 02 lần vào ngày 10 và 24 hàng tháng; nếu là ngày nghỉ, ngày lễ, tết hoặc khi có việc đột xuất thì sẽ có thông báo lịch họp đến từng đồng chí Uỷ viên Uỷ ban

Thành phần tham dự phiên họp gồm có: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, các Uỷ viên UBND phường. Chủ tịch UBND phường mời Thường trực Đảng uỷ, HĐND cùng tham dự. Các thành viên UBND phường vắng mặt phải có lý do và phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND

Chủ tịch UB MTTQ, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân, cán bộ không chuyên trách, công chức phường, lãnh đạo khu dân cư, tổ trưởng dân phố được mời tham dự khi bàn về các công việc có liên quan. Trường hợp vắng mặt cử người đi thay phải báo cho Văn phòng UBND và phải được sự đồng ý của chủ toạ phiên họp. (Đại biểu mời dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết).

- Nội dung phiên họp: gồm những vấn đề được quy định tại khoản 1 điều 3 của quy chế này. Cụ thể:

+ Kiểm điểm, tổng hợp đánh giá kết quả của tháng.

+ Thống nhất chương trình kế hoạch công tác tháng tiếp theo.

+ Thống nhất các biện pháp xử lý tồn tại và các vấn đề mới phát sinh.

+ Từng thành viên UBND có trách nhiệm kiểm điểm đánh giá kết quả công tác; tiếp nhận nhiệm vụ; triển khai các biện pháp thực hiện nhiệm vụ, những vấn đề cần bàn và có quyết định của tập thể UBND tại phiên họp.

- Trình tự phiên họp:

+ Chủ tịch UBND chủ toạ phiên họp. Khi Chủ tịch vắng mặt, uỷ quyền cho Phó chủ tịch chủ toạ phiên họp.

+ Văn phòng UBND báo cáo số thành viên UBND có mặt, vắng mặt. Đại biểu được mời dự.

+ Chủ đề án báo cáo tóm tắt đề án, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và cần thống nhất ý kiến tại phiên họp.

+ Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến.

+ Chủ toạ phiên họp kết luận từng đề án và lấy biểu quyết (đề án được thông qua nếu 1/2 tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành). Trường hợp vấn đề thảo luận chưa được thông qua thì chủ toạ yêu cầu chuẩn bị thêm để trình lại vào phiên họp khác.

+ Chủ tọa phát biểu ý kiến kết luận phiên họp.

Văn phòng chuẩn bị vật chất, tài liệu cho các phiên họp. Sau 2 ngày hoàn thành văn bản theo nội dung các cuộc họp để các ban ngành biết và thực hiện.

2. Giao ban của Chủ tịch và Phó chủ tịch UBND Phường:

- Hàng tuần Chủ tịch và các Phó chủ tịch giao ban vào sáng thứ 2 (trong khi họp mọi người không vào trình ký công văn, xin ý kiến, trừ trường hợp cần thiết; nội dung cuộc họp, các ý kiến và tài liệu cuộc họp được bảo quản theo chế độ mật).

Thường trực HĐND, Chủ tịch UB MTTQ, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân phường và cán bộ công chức phường được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan.

- Nội dung kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác; Xử lý các công việc mới nảy sinh; Những vẫn đề cần xin ý kiến UBND - HĐND Phường, UBND Quận; Chuẩn bị nội dung các phiên họp UBND, các hội nghị, cuộc họp khác do UBND chủ trì triển khai.

- Trình tự giao ban

+ Phó chủ tịch báo cáo kết quả những công việc chính đã giải quyết tuần trước. Những băn khoăn, vướng mắc, tồn tại, các công việc cần xử lý. Chương trình công tác tuần tới.

+ Chủ tịch, các Phó chủ tịch thảo luận, quyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền và xử lý các nội dung công tác đã thảo luận.

+ Chủ tịch kết luận cuộc họp

3. Giao ban cơ quan UBND (BCĐ 197)

- Căn cứ vào tình hình thực tế, Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch được uỷ quyền) chủ trì giao ban (BCĐ 197) vào chiều thứ 3 tuần 2 trong tháng để kiểm điểm, đánh giá kết quả công tác, xử lý các công việc phát sinh, tồn đọng, chấn chỉnh lề lối làm việc và các công việc cần thiết khác.

- Vào chiều thứ 3 tuần 4 trong tháng UBND tiến hành giao ban toàn cơ quan. Hội nghị mời các đồng chí Bí thư Đảng uỷ, Thường trực HĐND, Chủ tịch UB MTTQ, Trưởng các đoàn thể.

- Trình tự cuộc họp giao ban:

+ Các ban ngành chuyên môn báo cáo kết quả công tác và dự kiến kế hoạch công tác tháng tiếp theo.

+ Các đồng chí đại biểu phát biểu ý kiến đánh giá, nhận xét và chỉ đạo nội dung công tác có liên quan.

+ Chủ toạ kết luận các ý kiến tại hội nghị và triển khai công việc tuần, tháng tiếp theo.

Văn phòng chuẩn bị phương tiện, vật chất cho hội nghị, ghi biên bản, hoàn chỉnh văn bản, trình ký nộp Quận, Đảng uỷ, HĐND phường, chuyển cho các Phó chủ tịch, ban ngành triển khai thực hiện.

4. Khi cần thiết Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND phường triệu tập chỉ đạo khu dân cư, tổ trưởng dân phố, một số cán bộ công chức họp để chỉ đạo, giải quyết các vấn đề theo yêu cầu nhiệm vụ.

5. Vào tuần cuối quý I, quý III, UBND Phường tổ chức họp liên tịch để sơ kết công tác quý.

6. Theo sự hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên 6 tháng và cả năm UBND tiến hành sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và tổng kết công tác năm.

- Các hội nghị sơ, tổng kết UBND mời Thường trực Đảng uỷ, Thường trực HĐND, Chủ tịch MTTQ, trưởng các đoàn thể, cán bộ không chuyên trách, công chức phường, lãnh đạo khu dân cư, tổ trưởng dân phố để thông báo tình hình, kết quả công tác, kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của UBND và triển khai phương hướng nhiệm vụ công tác quý, năm tiếp theo.

7. Làm việc với UBND Quận và cơ quan chuyên môn cấp Quận tại Phường:

- Theo chương trình đã được UBND Quận thông báo, Chủ tịch UBND Phường chỉ đạo, phân công Phó chủ tịch, Uỷ viên UBND, các cán bộ công chức có liên quan cùng Văn phòng UBND chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc với UBND và cơ quan chuyên môn của Quận.

- Căn cứ nội dung công việc cụ thể, Chủ tịch UBND Phường có thể uỷ quyền cho Phó chủ tịch phụ trách lĩnh vực công tác chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên môn của Quận. Báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch những công việc cần triển khai.

8. Cán bộ công chức Phường phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập. Sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phụ trách.

9. Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của UBND phải quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí. Các ban ngành, cơ sở mời Chủ tịch, Phó chủ tịch tiếp khách phải báo cáo trước với Văn phòng UBND.

- Các ban ngành, các hội đồng, ban quản lý, đoàn thể thuộc UBND muốn mở hội nghị để truyền đạt hướng dẫn những nội dung của trên, sơ tổng kết hoặc có các hội nghị đột xuất khác phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch đồng ý trước về nội dung, thời gian, thành phần, địa điểm.

- Văn phòng UBND có trách nhiệm điều tiết, bố trí địa điểm, phương tiện, vật chất, thực hiện đúng quy định của Nhà nước về thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

Trong thời gian kỳ họp HĐND và các phiên họp của UBND, thành viên UBND, cán bộ công chức, nhân viên UBND không được bố trí đi công tác xa. Trường hợp cần thiết phải được Chủ tịch UBND phường đồng ý.

10. Trách nhiệm của Văn phòng UBND Phường trong việc phục vụ các cuộc họp và tiếp khách của UBND Phường:

+ Chủ động đề xuất, bố trí lịch họp, làm việc cùng với các cán bộ, công chức có liên quan đến nội dung cuộc họp tiếp khách và chuẩn bị các điều kiện phục vụ.

+ Theo chỉ đạo của UBND, phối hợp với cán bộ công chức liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, làm việc, gửi giấy mời và tài liệu đến các đại biểu dự hội nghị, ghi biên bản các cuộc họp.

Điều 11: Giải quyết công việc của UBND phường

1. Chủ tịch UBND phường chịu trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết công việc của công dân và tổ chức tiếp nhận, trả hồ sơ hành chính qua 1 đầu mối là "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" tại UBND.

- Ban hành quy trình nề nếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.

2. Công khai niêm yết tại trụ sở UBND các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, các thủ tục hành chính, phí, lệ phí, thời gian giải quyết công việc của công dân.

- Tổ chức bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân.

- Xử lý kịp thời mọi biểu hiện gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ công chức phường.

3. UBND Phường có trách nhiệm phối hợp các bộ phận có liên quan của UBND phường hoặc với UBND Quận để giải quyết công việc của công dân và tổ chức. Không để công dân, tổ chức có nhu cầu liên hệ phải đi lại nhiều lần.

4. Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt có khả năng giao tiếp với công dân và tổ chức ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đúng thời gian quy định.

Trong khả năng cho phép, bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ nhân dân đến UBND.

Điều 12: Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân.

1. Chủ tịch UBND phường trực tiếp dân tại Văn phòng UBND vào thứ 4 hàng tuần (nếu vắng, uỷ quyền cho 01 Phó chủ tịch trực thay), lịch này được công bố công khai để nhân dân biết.

- Chủ tịch UBND, các Phó chủ tịch, Uỷ viên ủy ban thường xuyên có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

- UBND phường phối hợp với các đoàn thể có liên quan chỉ đạo cán bộ, công chức tổ chức việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo thẩm quyền. Không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên.

- Những thủ tục liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật.

- Những vụ việc vượt quá thẩm quyền phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết kịp thời cho công dân.

- Khu dân cư, tổ dân phố có trách nhiệm nắm vững tình hình an ninh chính trị, những thắc mắc mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân chủ động giải quyết hoặc đề xuất với UBND phường kịp thời giải quyết, không để tồn đọng kéo dài.

2. Cán bộ, công chức phụ trách từng lĩnh vực công tác của UBND Phường chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tiếp công dân.

Tiếp nhận phân loại, chuyển kịp thời đến bộ phận, cơ quan có trách nhiệm giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

Điều 13: Phối hợp giữa UBND với Thanh tra nhân dân phường.

1. UBND Phường có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Ban TTND những chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của HĐND, UBND, các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội hàng năm của Phường.

2. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban TTND.

3. Xem xét giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban TTND. Xử lý nghiêm minh những người có hành vi cản trở hoạt động của Ban TTND, những người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban TTND.

4. Thông báo cho Ban TTND kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo việc thực hiện quy chế, quy ước dân chủ ở cơ sở. Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban TTND hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật.

Điều 14: Thông tin, tuyên truyền và báo cáo:

1. UBND phường chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông tin tuyên truyền:

Phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các văn bản của HĐND, UBND phường bằng những hình thức thích hợp. Thường xuyên duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp, bổ sung và khai thác có hiệu quả hệ thống đài truyền thanh, tủ sách pháp luật, thư viện, nhà văn hoá, di tích cách mạng kháng chiến… để tuyên truyền, phổ biến, giải thích đường lối chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước nâng cao nhận thức cho nhân dân.

Khi có vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh tại địa bàn dân cư, lãnh đạo khu dân cư, tổ trưởng tổ dân phố phải báo cáo tình hình kịp thời với UBND phường để UBND phường báo cáo UBND Quận bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

Các ban ngành chuyên môn phải thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo tuần, tháng, quý và cả năm với UBND Phường theo quy định.

2. Định kỳ tuần, tháng, quý, cả năm hoặc đột xuất các thành viên ủy ban, cán bộ công chức phường, khu dân cư, tổ trưởng dân phố có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tình hình các lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách để tổng hợp báo cáo UBND quận và các cơ quan chuyên môn của Quận theo quy định.

3. Văn phòng UBND Phường có trách nhiệm giúp UBND, Chủ tịch UBND tổng hợp tình hình Kinh tế - VHXH - ANQP, việc thực hiện nhiệm vụ trên giao, những chủ trương biện pháp chủ yếu thực hiện các mặt công tác. Đồng thời tổng hợp báo cáo, kiểm điểm việc chỉ đạo, điều hành của UBND theo định kỳ 6 tháng, cả năm và tổng kết nhiệm kỳ theo quy định. Báo cáo được gửi đến UBND Quận, các thành viên UBND, Thường trực Đảng uỷ, Thường trực HĐND, UB MTTQ và các đoàn thể phường.

Chương V

Quản lý và ban hành văn bản của UBND phường

Điều 15: Quản lý văn bản:

1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua Văn phòng UBND phường.

- Văn phòng UBND chịu trách nhiệm đăng ký các văn bản đến vào sổ công văn và chuyển đến các địa chỉ, người có trách nhiệm giải quyết. Các ý kiến chỉ đạo phải lưu bản gốc tại Văn phòng.

- Các văn bản đóng dấu hoả tốc, khẩn phải chuyển ngay khi nhận được cho người có trách nhiệm giải quyết.

- Các văn bản được in sao và chuyển ngay đến các ban ngành, đoàn thể, cơ sở theo sự chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND Phường.

2. Đối với các văn bản phát hành của UBND và Chủ tịch UBND phường, Văn phòng UBND phải ghi đầy đủ ký hiệu, số văn bản, ngày tháng năm ban hành, đóng dấu và gửi theo đúng địa chỉ đồng thời lưu giữ hồ sơ và bản gốc.

3. Các vấn đề về chủ trương, chính sách đã được quyết định trong phiên họp của UBND đều phải được cụ thể hoá bằng các quyết định, chỉ thị của UBND.

Văn phòng UBND Phường hoặc cán bộ công chức theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm dự thảo trình Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND ký ban hành chậm nhất là 5 ngày kể từ khi phiên họp kết thúc.

Điều 16: Soạn thảo và thông qua văn bản của UBND phường.

Trình tự thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của UBND thực hiện theo quy định tại điều 45, 46 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004.

1. Chủ tịch UBND phường phân công và chỉ đạo việc soạn thảo văn bản.

- Cán bộ công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn bản thuộc lĩnh vực đó và chịu trách nhiệm về nội dung thể thức văn bản theo quy định.

- Phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung dự thảo để hoàn chỉnh văn bản trình Chủ tịch UBND hoặc Phó chủ tịch phụ trách xem xét quyết định.

2. Đối với các quyết định, chỉ thị của UBND:

- Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo Chủ tịch UBND phường tổ chức việc lấy ý kiến của các cơ quan chức năng, các tổ chức, các đoàn thể có liên quan và của nhân dân tại các khu dân cư để chỉnh lý dự thảo.

- Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo phải gửi tờ trình, dự thảo quyết định, chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến góp ý và các tài liệu có liên quan đến các thành viên UBND phường chậm nhất là 3 ngày trước ngày họp của UBND.

3. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành quyết định, chỉ thị sau khi được UBND quyết định thông qua.

4. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp: Chủ tịch UBND chỉ đạo việc soạn thảo văn bản, ký ban hành quyết định, chỉ thị theo quy định tại điều 48 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND.

Điều 17: Thẩm quyền ký văn bản:

1. Chủ tịch UBND phường ký:

- Các văn bản trình UBND Quận, Thành phố, Đảng uỷ và HĐND phường.

- Các văn bản pháp quy quan trọng có liên quan đến nhiều ban ngành, nhiều lĩnh vực.

- Các văn bản về tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ thuộc thẩm quyền.

- Các văn bản về kinh tế, tài chính, địa chính, quốc phòng, an ninh, thi đua khen thưởng.

- Khi vắng mặt, Chủ tịch UBND phường uỷ quyền cho Phó chủ tịch ký thay. Phó chủ tịch có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch các văn bản đã ký thay.

- Ngoài các văn bản nói trên, Chủ tịch UBND phân công Phó chủ tịch UBND xem xét, ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách trực tiếp.

2. Các Phó chủ tịch chịu trách nhiệm và báo cáo Chủ tịch biết các văn bản đã ký thay, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ, xử lý các vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực được Chủ tịch UBND phường phân công.

Điều 18: Kiểm tra tình hình thực hiện văn bản:

1. Chủ tịch UBND phường trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện các văn bản pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, của HĐND và UBND Phường.

- Kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất hợp lý trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản đó.

- Báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi.

2. Các Phó chủ tịch, các Uỷ viên UBND, cán bộ, công chức phường, lãnh đạo cụm dân cư, tổ trưởng dân phố theo nhiệm vụ được phân công phải:

- Thường xuyên sâu sát khu dân cư, tổ dân phố, hộ gia đình để kiểm tra việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Thành phố, Quận và Phường.

- Tuyên truyền động viên, khen thưởng kịp thời gương người tốt- việc tốt, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác với UBND phường các hoạt động và hiệu quả kiểm tra.

Chương VI

Điều khoản thi hành

Điều 19: Quy chế này có hiệu lực sau khi có quyết định ban hành. Thay thế cho quy chế làm việc của UBND phường nhiệm kỳ 2004- 20011 theo Quyết định số 38/2009/QĐ-UB ngày 22/7/2009 của UBND Phường Bùi Thị Xuân.

Điều 20: Phó chủ tịch UBND phụ trách văn xã, văn phòng HĐND - UBND phường chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, không phù hợp các cơ quan đơn vị và cơ sở kịp thời báo cáo để UBND phường xem xét, điều chỉnh./.

TM. Uỷ ban nhân dân

Chủ tịch

(Đã ký)

Trần Quốc Khánh