phường đồng mác

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND PHƯỜNG ĐỐNG MÁC NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 104./2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2011)
Ngày đăng 15/05/2013 | 00:00  | View count: 712

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA UBND PHƯỜNG ĐỐNG MÁC NHIỆM KỲ 2011 - 2016

(Ban hành kèm theo Quyết định số 104./2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2011)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc chế độ trách nhiệm lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của UBND phường Đống Mác.

2. Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên UBND phường, công chức các bộ phận chuyên trách, tổ dân phố, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với UBND phường chịu sự điều chỉnh của quy chế này.

Điều 2: Nguyên tắc làm việc của UBND phường.

1. UBND phường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động sáng tạo của Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên UBND phường. Mỗi việc chỉ giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính, mỗi thành viên UBND phường chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.

2. Chấp hành sự chỉ đạo điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của HĐND phường. Phối hợp chặt chẽ với giữa UBND phường với MTTQ và các đoàn thể nhân dân cùng các cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.

3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền về vi phạm trách nhiệm, bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả: Theo đúng trình tự, thủ tục thời hạn quy và chương trình, kế hoạch công tác của UBND phường.

4. Cán bộ, công chức phường phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ từng bước đưa hoạt động của UBND phường ngày càng chính quy, hiện đại, vì muc tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 3: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND phường.

1. UBND phường thảo luận tập thể, quyết định đa số các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND phường.

2. Cách thức giải quyết công việc của UBND phường.

a) UBND phường thường thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quy định tại khoản 1 điều này tại phiên họp của UBND phường.

b) Đới với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức họp UBND được theo quyết định của UBND, Văn phòng UBND phường gửi toàn bộ hồ sơ của vấn đề cần xử lý đến các thành viên UBND để lấy ý kiến. Nếu quá nửa tổng số thành viên UBND phường nhất trí thì Văn phòng UBND tổng hợp trình Chủ tịch UBND quyết định và báo cáo UBND vào phiên họp gần nhất.

Điều 4: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên UBND phường.

1. Trách nhiệm chung:

a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của UBND phường, tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ quyền hạn của UBND. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tăng cường kiểm tra, đôn đốc giám sát cán bộ, công chức, tổ trưởng dân phố hoàn thành các nhiệm vụ, thường xuyên học tập nâng cao trình độ nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở.

b) Không được nói và làm trái với Nghị quyết HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND phường và các văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày ý kiến với HĐND, UBND, Chủ tịch UBND.

2. Trách nhiệm phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND phường.

a) Chủ tịch UBND phường là người đứng đầu UBND lãnh đạo và điều hành mọi công việc của UBND, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 127 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003. Đồng thời cùng UBND chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng ủy, HĐND phường và UBND quận Hai Bà Trưng.

b) Chủ tịch UBND phường triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị khác của UBND, khi vắng mặt thì ủy quyền cho Phó chủ tịch chủ trì thay, đảm bảo việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Đảng ủy và HĐND phường.

c) Căn cứ vào các văn bản cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Đảng ủy, HĐND phường và tình hình thực tiễn của địa phương xây dựng chương trình công tác năm, quý, tháng của UBND phường.

d) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác phân công nhiệm vụ đôn đốc kiểm tra các thành viên của UBND và các cán bộ công chức khác thuộc UBND, tổ trưởng dân phố trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

đ) Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó chủ tịch và Ủy viên UBND phường.

e) Ký ban hành văn bản thuộc thẩm quyền UBND phường theo quy định của pháp luật.

g) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của phường, hoạt động của UBND với Đảng ủy, HĐND phường và UBND quận.

h) Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân phường, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác, nghiên cứu tiếp thu đề xuất của MTTQ và các đoàn thể nhân dân đối với công tác của UBND, tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả.

i) Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật. Trường hợp vắng mặt, Phó chủ tịch tiếp thay hoặc hẹn lại.

Đình chỉ thi hành, yêu cầu sửa đổi hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của các ban, ngành, cán bộ chuyên môn theo đúng quy định.

k) Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức nhân sự, an ninh quốc phòng, thanh tra tư pháp, tài chính, quan hệ đối ngoại và công tác thi đua.

3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó chủ tịch UBND phường.

a) Các Phó chủ tịch được Chủ tịch UBND phường phân công trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch phân công. Chủ động xây dựng chương trình kế hoạch triển khai công việc theo lĩnh vực được phân công. Phó chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao.

Một Phó chủ tịch phụ trách khối kinh tế, TTXD-ĐT, khoa học công nghệ, nhà đất và tài nguyên môi trường.

Một Phó chủ tịch phụ trách khối văn hóa - xã hội, văn phòng thống kê, y tế giáo dục, dân số gia đình trẻ em và các lĩnh vực xã hội khác, phụ trách nội vụ cơ quan.

b) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước UBND và HĐND phường về lĩnh vực được giao, về những quyết định chỉ đạo, điều hành của mình cùng với Chủ tịch và các thành viên khác của UBND, chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của UBND trước Đảng ủy, HĐND phường và UBND quận. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì Phó chủ tịch phải báo cáo Chủ tịch quyết định.

c) Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi trách nhiệm giải quyết công việc của thành viên khác của UBND thì chủ động trao đổi, phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết, nếu vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch quyết định.

d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, tổ dân phố thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.

4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên UBND phường.

a) Ủy viên UBND phường chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước Chủ tịch UBND và UBND phường, cùng Chủ tịch và Phó chủ tịch chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước HĐND phường và UBND quận, nắm tình hình báo cáo kịp thời với Chủ tịch UBND phường về lĩnh vực công tác của mình và các công việc khác có liên quan.

b) Trực tiếp chỉ đạo kiểm tra đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên địa bàn phường, chủ động đề ra các biện pháp để hoàn thành tốt công việc đó.

c) Phối hợp với công tác với các thành viên khác của UBND, các cán bộ, công chức có liên quan và giữ mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn của UBND quận để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND giao. Các Ủy viên ủy ban có trách nhiệm cùng Chủ tịch, các Phó chủ tịch bàn bạc thống nhất và tổ chức thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền của UBND phường.

đ) Các thành viên Ủy viên ủy ban và cán bộ chuyên môn khi tiếp xúc với dân để thực hiện công vụ phải thực hiện đúng chức trách, thẩm quyền. Những vấn đề vượt quá thẩm quyền phải trực tiếp báo cáo Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phụ trách, không nhận đơn từ, hứa hẹn giải quyết công việc tại nhà riêng và các nơi khác ngoài trụ sở làm việc. Cá nhân không lợi dụng nhờ vả vay mượn của tập thể, công dân trong phạm vi liên quan trách nhiệm.

Điều 5: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức phường ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ, công chức phường cần có trách nhiệm:

1. Giúp UBND và Chủ tịch UBND thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở cấp phường, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường và cơ quan chuyên môn cấp quận về lĩnh vực được phân công.

2. Nêu cao tinh thần trach nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tuỵ phục vụ nhân dân không gây khó khăn phiền hà cho nhân dân. Nễu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.

3. Tuân thủ quy chế làm việc của UBND phường chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch UBND. Giải quyết kịp thời các công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng ùn tắc, chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy cơ quan.

4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, công chức khác, cán bộ khác. Trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch, Phó chủ tịch xử lý.

5. Chịu trách nhiệm bảo quản giữ gìn hồ sơ tài liệu lien quan đến công tác chuyên môn, tổ chức sắp xếp lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của UBND, thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời chính xác tình hình vê lĩnh vực công việc mình phụ trách quy định của Chủ tịch UBND phường.

Ngày 25 của tháng cuối quý báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch UBND và dự kiến công tác quý sau.

6. Bộ phận tài chính có nhiệm vụ đảm bảo thực hiện chế độ quản lý tài chính theo quy định của Luật ngân sách và sự chỉ đạo của cơ quan tài chính câp trên. Tham mưu cho UBND phường lập kế hoạch thu, chi ngân sách, đồng thời theo dõi đề xuất với Chủ tịch các biện pháp để thực hiện các kế hoạch.

Trực tiếp quan hệ với phòng tài chính, kho bạc Nhà nước, đảm bảo tài chính cho hoạt động của phường, mua, cấp phát các ấn chỉ theo đúng quy định của ngành.

Mọi hoạt động thu, chi phải dùng ấn chỉ do cơ quan tài chính phát hành, phiếu chi phải được chủ tài khoản ký duyệt không quá 5 ngày.

Kế toán phải có trách nhiệm hướng dẫn việc thanh toán đảm bảo đúng quy định của tài chính.

Điều 6: Trách nhiệm phạm vi giải quyết công việc của cán bộ không chuyên trách và tổ dân phố.

1. Cán bộ không chuyên trách phường chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch UBND về nhiệm vụ chuyên môn được Chủ tịch phân công, thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 5 quy chế này.

2. Tổ dân phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường về mọi mặt hoạt động của tổ dân phố, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn tổ theo Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 30/8/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội, thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó chủ tịch phụ trách, đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức, tổ dân phố.

Tổ chức họp tổ dân phố theo quy định (6 tháng một lần), đôn đốc nhắc nhở nhân dân thu các quỹ theo quy định. Vận động nhân dân vào sáng thứ 7 hàng tuần vệ sinh môi trường trong khu vực tổ dân phố.

Điều 7: Bộ phận Văn phòng đảm nhiệm việc tiếp dân vào các ngày trong tuần, Chủ tịch, các Phó chủ tịch phân công nhau có mặt thường xuyên tại trụ sở để thực hiện các yêu cầu công chứng và giải quyết các công việc. Trường hợp vắng mặt phải thông báo thời gian vắng mặt để cán bộ tiếp dân biết.

Cán bộ tiếp dân có nhiệm vụ giúp Chủ tịch, các Phó chủ tịch làm nhiệm vụ công chứng những nội dung thuộc thẩm quyền cấp phường.

Tiếp nhận đơn thư, ý kiến phản ánh, kiến nghị của cán bộ cơ sở, công dân chuyển tới Chủ tịch UBND phường hàng ngày. Nếu kiến nghị, phản ánh bằng lời thì cán bộ tiếp dân phải ghi vào sổ tiếp dân. Những việc có tính chất khẩn cấp thì phải chuyển ngay.

Tiếp dân giải quyết các thủ tục hành chính như địa chính, nhà đất, đô thị, xây dựng, tư pháp hộ tịch, văn hoá thông tin, hướng dẫn tiến hành các thủ tục giải thích rõ khi phải từ chối yêu cầu, cán bộ nhận, kiểm tra hồ sơ ghi giấy hẹn, chuyển cho các bộ phận chuyên môn trình lãnh đạo giải quyết, kết quả giải quyết phải trả đúng thời gian hẹn.

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UBND PHƯỜNG

Điều 8: Quan hệ với UBND quận và các cơ quan chuyên môn phòng, ban quận.

1. UBND phường và Chủ tịch chịu sự chỉ đạo của UBND quận, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND quận.

Trong chỉ đạo điều hành khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, UBND phường phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của UBND quận, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình với UBND quận và cơ quan chuyên môn theo quy định hiện hành về chế độ thông tin báo cáo.

2. UBND phường chịu sự hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ trên địa bàn phường, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn trong đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức phường, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phường. UBND phường bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn cấp quận, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên.

Điều 9: Quan hệ với Đảng ủy, HĐND, MTTQ và các đoàn thể nhân dân.

1. Quan hệ với Đảng ủy phường.

a) UBND phường chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy trong việc thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên.

b) UBND phường chủ động đề xuất với Đảng ủy phương hướng nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, Đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.

2. Quan hệ với Hội đồng nhân dân phường.

a) UBND phường chịu sự giám sát của HĐND, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND, báo cáo trước HĐND, phối hợp với Thường trực HĐND. Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND, xây dựng các đề án trình HĐND phường xem xét, quyết định cung cấp thông tin về hoạt động của UBND phường tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu HĐND phường.

b) Các thành viên UBND phường có trách nhiệm trả lời các chất vấn của đại biểu HĐND. Khi được yêu cầu phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách.

c) Chủ tịch UBND phường thường xuyên trao đổi làm việc với Thường trực HĐND để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri cùng Thường trực HĐND phường giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

3. Quan hệ với MTTQ và các đoàn thể nhân dân.

- UBND phường phối hợp chặt chẽ với MTTQ và các đoàn thể nhân dân trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân, tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả, định kỳ 6 tháng 1 lần, hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các hoạt động của UBND cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.

Điều 10: Quan hệ UBND phường với tổ dân phố.

1. Chủ tịch UBND phường phân công các thành viên UBND phụ trách chỉ đạo, nắm tình hình các tổ dân phố hàng tháng, các thành viên UBND làm việc với tổ trưởng tổ dân phố thuộc địa bàn được phân công phụ trách hoặc trực tiếp làm việc với tổ dân phố để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Tổ trưởng tổ dân phố phải thường xuyên liên hệ với HĐND, UBND để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước, cấp trên và của HĐND, UBND để triển khai thực hiện, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.

Tổ trưởng dân phố kịp thời báo cáo UBND và Chủ tịch UBND phường tình hình mọi mặt của tổ dân phố đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn phường.

Chương IV

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 11: Chế độ hội họp làm việc của UBND phường.

1. Phiên họp của UBND phường.

a) UBND phường mỗi tháng họp ít nhất một lần vào ngày đầu tuần của tháng khi cần có thể họp bất thường.

Thành phần tham dự họp: Ngoài các thành viên UBND, TT Đảng ủy, TT HĐND cùng tham dự, Chủ tịch MTTQ người đứng đầu các đoàn thể nhân dân, cán bộ không chuyên trách, công chức phường và tổ trưởng tổ dân phố được mời tham dự khi bàn về các công việc có liên quan đại biểu mời tham dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

b) Nội dung phiên họp của UBND phường gồm những vấn đề được quy định tại khoản 1 điều 3 quy chế này.

- Kiểm điểm công việc của tháng trước, triển khai kế hoạch có biện pháp tháng tiếp theo.

c) Trình tự phiên họp: Chủ tịch UBND phường chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt ủy quyền cho Phó chủ tịch chủ tọa phiên họp.

- Văn phòng UBND báo cáo số thành viên UBND có mặt, vắng mặt, đại biểu được mời dự và nội dung phiên họp.

- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến.

- Chủ tọa phiên họp kết luận từng nội dung thảo luận và lấy biểu quyết. Nếu nội dung thông qua được quá nửa số thành viên UBND biểu quyết tán thành.

Trường hợp nội dung thảo luận chưa được thông qua thì chủ tọa yêu cầu chuẩn bị thêm để trình vào phiên họp khác.

- Chủ tọa phát biểu ý kiến kết luận phiên họp.

2. Giao ban của Chủ tịch và Phó chủ tịch UBND phường.

a) Hàng tuần Chủ tịch và các Phó chủ tịch họp giao ban một lần vào chiều thứ 4 hàng tháng để kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác, xử lý các vấn đề mới nảy sinh, những vấn đề cần báo cáo xin UBND, HĐND phường, UBND quận. Chuẩn bị nọi dung các phiên họp UBND, các hội nghị cuộc họp do UBND phường chủ trì triển khai.

Thường trực UBND phường, Chủ tịch MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể và cán bộ công chức được mời tham dự khi bàn bạc các vấn đề liên quan.

b) Trình tự giao ban: Văn phòng UBND phường báo cáo những công việc chính đã giải quyết tuần trước, những khó khăn vướng mắc, tồn tại và các công việc cần xử lý, chương trình công tác tuần.

- Chủ tịch, Phó chủ tịch thảo luận quyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền và xử lý các nội dung công tác.

3. Khi cần thiết Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND triệu tập các tổ trưởng dân phố, một số cán bộ công chức họp để chỉ đạo giải quyết các vấn đề theo yêu cầu nhiệm vụ.

4. Ba tháng một lần hoặc khi cần thiết UBND phường tổ chức họp liên tịch với Thường trực Đảng ủy, Thường trực HĐND, Chủ tịch MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể, cán bộ không chuyên trách và công chức, tổ trưởng dân phố để thông báo tình hình kinh tế - xã hội, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của UBND và triển khai nhiệm vụ công tác sắp tới.

5. Các hội nghị chuyên đề sơ kết, tổng kết công tác 6 tháng, cả năm của UBND phường về các nhiệm vụ công tác cụ thể tổ chức theo hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên.

6. Làm việc với UBND quận và các phòng, ban chuyên môn của quận tại phường.

a) Theo chương trình nội dung đã được UBND quận thông báo. Chủ tịch UBND phường chỉ đạo Phó chủ tịch, Ủy viên ủy ban, các cán bộ, công chức có liên quan cùng văn phòng Ủy ban chuẩn bị nội dung tài liệu làm việc với UBND quận và các phòng ban chuyên môn.

b) Căn cứ vào nội dung công tác cụ thể, Chủ tịch UBND phường có thể ủy quyền cho Phó chủ tịch phụ trách lĩnh vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên môn cấp quận, báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch về những công việc cần triển khai.

7. Các cán bộ công chức phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần quy định các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập. Sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phụ trách và báo cáo các công văn triển khai để Chủ tịch chỉ đạo.

8. Việc tổ chức cuộc họp và tiếp khách của UBND phải quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí.

9. Trách nhiệm của văn phòng UBND trong phục vụ các cuộc họp và tiếp khách của UBND.

- Chủ động đề xuất, bố trí lịch họp, làm việc cùng với các cán bộ, công chức có liên quan đến nội dung cuộc họp, tiếp khách chuẩn bị điều kiện phục vụ.

10. Theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND phối hợp với cán bộ công chức liên quan chuẩn bị nội dung chương trình các cuộc họp, làm việc gửi giấy mời và tài liệu đến các đại biểu, ghi biên bản các cuộc họp.

Điều 12: Giải quyết các công việc của Ủy ban.

1. Chủ tịch UBND chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế “Một cửa” từ tiếp nhận yêu cầu hồ sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là: “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính”. Tại UBND ban hành các quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình, ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.

2. Công khai niêm yết tại trụ sở UBND các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của HĐND, UBND các thủ tục hành chính, phí, lệ phí thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân, xử lý kịp thời mọi biểu hiện gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ, công chức phường.

3. UBND phường có trách nhiệm phối hợp các bộ phận có liên quan của UBND hoặc với UBND quận để giải quyết công việc của công dân và tổ chức, không để người có nhu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều lần.

4. Bố trí cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt, có khả năng giao tiếp với công dân và tổ chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính trong khả năng cho phép, cần bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ nhân dân.

Điều 13: Tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo.

1. Hàng tuần Chủ tịch UBND bố trí ít nhất là một buổi để tiếp dân, lịch tiếp dân vào chiều thứ năm và được công bố công khai để nhân dân biết. Chủ tịch và các thành viên khác của UBND phải luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ảnh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn công dân thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình.

UBND phối hợp với các đoàn thể có liên quan, chỉ định cán bộ công chức tổ chức việc tiếp dân, giải quyết việc khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền, không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên, những thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.

- Tổ trưởng dân phố có trách nhiệm nắm vững tình hình ANTT, những thắc mắc, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, chủ động giải quyết hoặc đề xuất với UBND phường kịp thời giải quyết không để tồn đọng kéo dài.

2. Cán bộ công chức phụ trách từng lĩnh vực công tác của UBND chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại chuyển kịp thời đến bộ phận cơ quan có trách nhiệm giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

Điều 14: Phối hợp giữa UBND với thanh tra nhân dân.

UBND phường có trách nhiệm:

1. Thông báo kịp thời cho Ban thanh tra nhân dân những chính sách pháp luật có liên quan đến tổ chức hoạt động, nhiệm vụ hoạt động của HĐND, UBND, các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân.

3. Xem xét giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân, xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở, hoạt động của thành viên Ban thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân.

4. Thông báo cho ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, hỗ trợ kinh phí phương tiện để ban thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật.

Điều 15: Thông tin tuyên truyền và báo cáo.

1. UBND phường chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông tin tuyên truyền phổ biến chủ trương đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các văn bản HĐND, UBND cho nhân dân bằng những hình thức thích hợp, khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh, nhà văn hóa, tủ sách pháp luật.

Khi có vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh, UBND phường phải báo cáo tình hình kịp thời với UBND quận bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

2. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất các thành viên UBND, cán bộ công chức, tổ trưởng dân phố có trách nhiệm tổng hợp tình hình về lĩnh vực địa bàn mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch UBND phường để báo cáo UBND quận theo quy định.

3. Văn phòng UBND giúp UBND phường và Chủ tịch tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo điều hành của UBND theo định kỳ 6 tháng, cả năm. Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ theo quy định.

Báo cáo được gửi HĐND và UBND quận, đồng gửi các thành viên UBND, TT Đảng ủy, HĐND, MTTQ và các đoàn thể nhân dân.

Chương V

QUẢN LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND PHƯỜNG

Điều 16: Quản lý văn bản.

1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua Văn phòng UBND, văn phòng UBND chịu trách nhiệm đăng ký các văn bản đến và đi, vào sổ công văn đi, đến và chuyển cho Chủ tịch UBND phường, tùy từng nội dung văn bản Chủ tịch UBND cho ý kiến sao gửi tới Phó chủ tịch phụ trách và các bộ phận liên quan để thực hiện.

2. Đối với những văn bản phát hành của UBND và Chủ tịch UBND, văn phòng UBND phải ghi đầy đủ ký hiệu, số văn bản, ngày, tháng, năm… đóng dấu gửi theo đúng địa chỉ đồng thời lưu giữ hồ sơ và bản gốc.

3. Các vấn đề chủ trương, chính sách đã được quyết định trong phiên họp của UBND đều phải được cụ thể hóa và quyết định. Văn phòng UBND hoặc cán bộ công chức theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm dự thảo, trình Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND ký ban hành chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày phiên họp kết thúc.

Điều 17: Soạn thảo và thông qua văn bản của UBND phường.

- Theo trình tự thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định của UBND thực hiện theo quy định tại Điều 45, 46 luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004.

1. Chủ tịch UBND phân công và chỉ đạo việc soạn thảo văn bản, cán bộ công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn bản thuộc lĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản theo quy định phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung dự thảo để hoàn chỉnh văn bản trình Chủ tịch UBND hoặc Phó chủ tịch xem xét quyết định.

2. Đối với các quyết định của UBND căn cứ vào tính chất và nội dung dự thảo Chủ tịch UBND, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan chức năng, các tổ chức, đoàn thể có liên quan để trình dự thảo.

Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo phải giữ tờ trình, dự thảo quyết định, chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến các tài liệu có liên quan đến các thành viên UBND chậm nhất là 3 ngày trước ngày họp UBND.

3. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành quyết định sau khi được UBND quyết định thông qua.

4. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp Chủ tịch UBND chỉ đạo việc soạn thảo, ký ban hành quyết định theo quy định tại điều 48 luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND.

Điều 18: Thẩm quyền ký các văn bản.

- Chủ tịch UBND phường ký các văn bản trình UBND quận và HĐND phường các quyết định của UBND, các văn bản thuộc thẩm quyền cá nhân quy định tại Điều 127 luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003.

Khi Chủ tịch vắng mặt, Chủ tịch ủy quyền cho các Phó chủ tịch ký thay. Phó chủ tịch có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch biết về văn bản đã ký thay, Phó chủ tịch ký thay Chủ tịch các văn bản xử lý những vấn đề cụ thể chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực Chủ tịch phân công.

Điều 19: Kiểm tra tình hình thực hiện văn bản.

Chủ tịch UBND phường trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện các văn bản pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, văn bản của HĐND, UBND kịp thời phát hiện những vấn đề vướng mắc, bất hợp lý trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản đó, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung sửa đổi.

Phó chủ tịch UBND, cán bộ công chức, tổ trưởng dân phố theo nhiệm vụ được phân công phải thường xuyên sâu sát tổ dân phố, hộ gia đình điều tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước của mọi công dân trên địa bàn phường.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20: Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 21: Các thành viên UBND phường, các bộ phận, cán bộ công chức thuộc cơ quan UBND phường, các lực lượng phối quản, tổ trưởng tổ dân phố chịu trách nhiệm thi hành quy chế này.

Quá trình tổ chức thực hiện còn có những điều trong bản quy chế này cần phải sửa đổi lại cho phù hợp với tình hình thực tế ở cơ sở.