phường lê đại hành

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND PHƯỜNG LÊ ĐẠI HÀNH
Ngày đăng 09/01/2013 | 00:00  | View count: 923

ỦY BAN NHÂN DÂN

PHƯỜNG LÊ ĐẠI HÀNH

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phường Lê Đại Hành, ngày       tháng       năm 2016

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA UBND PHƯỜNG LÊ ĐẠI HÀNH

 (Ban hành kèm theo Quyết định số      /2016/QĐ-UBND

ngày      tháng 9  năm 2016 của UBND phường Lê Đại Hành)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công  việc của Ủy ban nhân dân phường Lê Đại Hành.

2. Chủ tịch UBND phường, Phó Chủ tịch UBND phường, các ủy viên UBND phường, cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách, tổ trưởng dân phố và tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Uỷ ban nhân dân phường chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân phường

1. Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ kết hợp trách nhiệm của tập thể Ủy ban nhân dân phường với việc đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch UBND phường và của mỗi thành viên Uỷ ban nhân dân phường. Mọi hoạt động của UBND phường, thành viên UBND phường phải tuân thủ các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của UBND quận, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của HĐND phường; sự phối hợp chặt chẽ với UB MTTQ và các tổ chức đoàn thể phường  trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm tập trung, dân chủ, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân.

2.  Đề cao trách nhiệm cá nhân, mỗi công việc chỉ một người phụ trách và chịu trách nhiệm. Nếu công việc được giao cho cơ quan thì Thủ trưởng cơ quan là người phải chịu trách nhiệm chính.

3. Giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân phường, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.

4. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định

5. Mỗi thành viên UBND phường chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ công tác của mình trước UBND quận và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND phường trước Đảng ủy, HĐND phường và cơ quan Nhà nước cấp trên.

6. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức phường phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế; kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc mới phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm.

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

 

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân phường

1. Ủy ban nhân dân phường  giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

Ủy ban nhân dân phường  thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại Điều 63 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân phường.

2. Điều hành giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân phường:

- Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề theo quy định tại phiên họp Ủy ban nhân dân phường.

- Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, không có điều kiện tổ chức họp tập thể UBND phường thì theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND phường (sau đây gọi tắt là Chủ tịch), bộ phận Văn phòng UBND phường (sau đây gọi tắt là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND phường để xin ý kiến.

Trong ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, các thành viên UBND phường  phải có ý kiến trả lời. Sau thời hạn nêu trên các thành viên UBND phường  không có ý kiến coi như đồng ý và chịu trách nhiệm đầy đủ về sự đồng ý đó.

Nếu quá nửa thành viên UBND phường nhất trí, thì bộ phận Văn phòng tổng hợp, trình Chủ tịch quyết định và báo cáo kết quả với UBND phường tại phiên họp gần nhất.

Nếu quá nửa thành viên UBND phường không nhất trí, bộ phận Văn phòng báo cáo Chủ tịch quyết định đưa vấn đề ra phiên họp UBND phường gần nhất để thảo luận.

- Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân phường được thông qua khi có quá nửa số thành viên UBND phường đồng ý thông qua. Khi biểu quyết tại phiên họp cũng như khi dùng Phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch đã biểu quyết. Các thành viên UBND phường được thảo luận dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến nhưng phải thực hiện theo quyết định của UBND phường.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch

1. Chủ tịch UBND phường là người chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ quyền hạn theo Hiến pháp, pháp luật; lãnh đạo và điều hành công việc của UBND phường, có trách nhiệm, quyền hạn giải quyết công việc theo quy định tại Điều 36 và Điều 64 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 cụ thể như sau:

1.1. Lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, các thành viên UBND;

1.2.  Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND và UBND phường; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, ATXH, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật;

1.3. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;

1.4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

1.5. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND phường  thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND phường ;

1.6. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất. khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật;

1.7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phẩm cấp, ủy quyền;

1.8. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện quy hoạch phát triển hạ tầng đô thị, xây dựng, giao thông, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn phường.

1.9. Quản lý dân cư trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật.

Giải quyết những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND phường quyết định.

2. Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và các địa bàn dân cư trong phường.

3. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch:

3.1. Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các bộ phận, tổ chức, cá nhân liên quan và được tổng hợp của bộ phận Văn phòng theo quy định tại quy chế này.

3.2. Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Chủ tịch uỷ nhiệm Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch điều hành công tác của UBND phường và giải quyết công việc do Chủ tịch phụ trách. Khi Phó Chủ tịch vắng mặt thì Chủ tịch trực tiếp xử lý công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch đó;

3.3. Trực tiếp hoặc phân công hoặc cùng Phó Chủ tịch thay mặt UBND phường họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khào ý kiến trước khi quyết định;

3.4.  Các cách thức khác theo quy định của pháp luật và quy định tại quy chế này.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường

1. Phó chủ tịch UBND phường ( sau đây gọi tắt là Phó chủ tịch) chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường, UBND phường về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách và giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau:

- Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch trong một số lĩnh vực công tác của UBND phường; theo dõi chỉ đạo một số lĩnh vực, địa bàn thuộc phường và UBND phường;

- Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch khi giải quyết các công việc và chịu trách nhiệm cá  nhân trước Chủ tịch và trước pháp luật về những quyết định của mình, đồng thời cùng các thành viên khác của UBND phường chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND phường trước Hội đồng nhân dân phường và UBND Quận;

- Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Chủ tịch.

2. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch có trách nhiệm và quyền hạn:

- Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn, các cơ quan, đơn vị thuộc phường xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, văn bản để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND phường;

- Chỉ đạo, kiểm tra các bộ phận chuyên môn, các cơ quan, đơn vị thuộc phường, tổ dân phố trong việc thực hiện chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước; các Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND phường; các quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch của UBND phường; các vấn đề quản lý khác trong lĩnh vực được Chủ tịch phân công; phát hiện và báo cáo đề xuất Chủ tịch những vấn đề cần sửa đổi bổ sung;

- Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực chuyên môn, đơn vị, địa bàn được phân công phụ trách. Giải quyết những vấn đề phát sinh hằng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách.

- Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND phường trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về quyết định đó;

- Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch UBND phường xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến chưa thống nhất.

3. Những vấn đề Phó Chủ tịch phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch trước khi quyết định:

- Ký duyệt văn bản là các quyết định, các văn bản trong chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch;

- Những vấn đề thuộc chủ trương, biên pháp quan trọng trong lĩnh vực phụ trách cần phải báo cáo Đảng uỷ, HĐND phường, Quận ủy, UBND quận;

- Giải quyết những vấn đề nhạy cảm, đột xuất xảy ra, dễ gây tác động, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng thông tin dư luận trên địa bàn  phường.

 

Điều 6: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân phường

1. Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể UBND phường, cùng tập thể UBND phường quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của UBND phường; nghiên cứu, đề xuất với UBND phường, Chủ tịch UBND phường các chủ trương, chính sách, cơ chế, văn bản pháp luật cần thiết thuộc thẩm quyền của UBND phường trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách, chủ động làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch về các công việc của UBND phường và các công việc có liên quan.

2. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân ; tham gia giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân; Quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND phường; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch.

3. Thực hiện các công việc cụ thể theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách và theo sự phân công hoặc uỷ quyền của UBND phường, Chủ tịch UBND phường và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, UBND phường về công việc được phân công phụ trách.

4. Thành viên của UBND phường chủ động phối hợp chặt chẽ với các khối, các Ban của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc phường và đoàn thể nhân dân; thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo Quy chế và quy định có liên quan; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báo cáo, đối thoại, trả lời các kiến nghị chất vấn của đại biểu HĐND phường, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội về những vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

5. Không được nói và làm trái với các quyết định của UBND phường, Chủ tịch UBND. Trường hợp có ý kiến khác với quyết định đó thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày ý kiến với tập thể UBND phường, Chủ tịch UBND phường về vấn đề đó. Mọi sự vi phạm tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ được kiểm điểm làm rõ trách nhiệm.

Điều 7. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch với Phó Chủ tịch UBND phường

1. Ngoài lĩnh vực được phân công phụ trách, khi có yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất, những vấn đề mới nảy sinh, Chủ tịch uỷ quyền cho các Phó Chủ tịch thực hiện các công việc, phụ trách một số hoạt động công tác của UBND phường.

2. Phó Chủ tịch phải chủ động phối hợp chặt chẽ  để giải quyết có hiệu quả công việc theo nguyên tắc sau:

- Những công việc thuộc lĩnh vực Phó Chủ tịch nào phụ trách thì Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm giải quyết;

- Phó Chủ tịch phụ trách các lĩnh vực công tác có trách nhiệm cho ý kiến trước khi đưa ra xin ý kiến Chủ tịch hoặc tập thể UBND phường;

- Sáng thứ hai hàng tuần, Phó Chủ tịch báo cáo Chủ tịch những công việc trọng tâm chỉ đạo, giải quyết trong tuần và chương trình công tác tuần sau.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ, công chức phường:

Thực hiện các quy định tại Luật cán bộ, công chức và Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ. Ngoài ra, cán bộ, công chức còn có trách nhiệm sau:

1. Tham mưu cho UBND phường và Chủ tịch, Phó chủ tịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường và cơ quan chuyên môn quận về lĩnh vực được phân công. Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của phường

2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn phiền hà cho nhân dân. Thường xuyên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.  Những việc giải quyết quá thẩm quyền phải báo cáo kịp thời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.

3. Tuân thủ Quy chế làm việc của UBND phường, chấp hành sự phân công của Chủ tịch, giải quyết công việc kịp thời theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, giữ gìn đoàn kết nội bộ, chấp hành nghiêm túc quy định của pháp luật và nội quy của cơ quan.

4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, công chức khác. Không tự ý giải quyết công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác, trong trường hợp công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý.

5. Chịu trách nhiệm bảo quản hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn của mình. Tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của UBND phường. Thực hiện chế độ báo cáo kịp thời, chính xác về lĩnh vực công việc của mình phụ trách theo quy định của Chủ tịch.

6. Khi Chủ tịch điều chỉnh sự phân công công việc giữa các cán bộ, công chức thì cán bộ, công chức phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau bằng biên bản và báo cáo Chủ tịch.

Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ không chuyên trách và tổ trưởng dân phố:

1. Cán bộ không chuyên trách phường chịu trách nhiệm trước UBND phường và Chủ tịch về nhiệm vụ chuyên môn được Chủ tịch phân công; thực hiện các chế độ báo cáo kịp thời chính xác về lĩnh vực công việc của mình phụ trách theo quy định của Chủ tịch; Chịu trách nhiệm bảo quản lưu giữ hồ sơ tài liệu thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình; Chấp hành nghiêm chỉnh quy chế và nội quy của cơ quan.

2. Tổ trưởng dân phố thực hiện theo Quyết định 50/2013 của UBND Thành phố Hà Nội và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về mọi hoạt động của tổ dân phố; tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn, thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch UBND; đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức và tổ dân phố.

Điều 10. Quan hệ công tác của uỷ ban nhân dân phường

1. Quan hệ với UBND Quận và cơ quan chuyên môn cấp Quận:

- UBND phường và Chủ tịch UBND phường chịu sự chỉ đạo của UBND Quận, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND Quận.Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, UBND phường phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của UBND Quận; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thường xuyên tình hình với UBND Quận và cơ quan chuyên môn cấp Quận theo quy định hiện hành về chế độ thông tin báo cáo.

- UBND phường chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp Quận trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn phường; có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn Quận trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức phường, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phường đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- UBND phường bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp Quận, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên.

 

 

2. Quan hệ với Đảng ủy phường:

- UBND phường chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy phường trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên.

-UBND phường chủ động đề xuất với Đảng ủy phương hướng, nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, Đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.

3. Quan hệ với Hội đồng nhân dân phường:

- UBND phường chịu sự giám sát của HĐND phường; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND, báo cáo trước HĐND phường; phối hợp với Thường trực HĐND chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND phường, xây dựng các đề án trình HĐND phường, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu HĐND phường.

- Các thành viên UBND phường có trách nhiệm trả lời các chất vấn của đại biểu HĐND khi được yêu cầu, phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách.

- Chủ tịch UBND phường thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trực HĐND phường để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri, cùng Thường trực HĐND phường giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân.

4. Quan hệ với MTTQ và các đoàn thể nhân dân phường:

UBND phường phối hợp chặt chẽ với MTTQ và các đoàn thể nhân dân, thanh tra nhân dân phường trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân; tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các hoạt động của UBND cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.

5. Quan hệ giữa UBND phường với Tổ trưởng dân phố:

- Chủ tịch UBND phường phân công các thành viên UBND phụ trách, chỉ đạo, nắm tình hình các địa bàn dân cư, tổ dân phố. Hàng tháng, các thành viên UBND làm việc với Tổ trưởng dân phố về được phân công phụ trách hoặc trực tiếp làm việc với tổ dân phố để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật.

- Tổ trưởng dân phố phải thường xuyên liên hệ với HĐND, UBND phường để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên và của HĐND, UBND phường để triển khai thực hiện; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.

Tổ trưởng dân phố kịp thời báo cáo UBND và Chủ tịch UBND phường tình hình mọi mặt của tổ dân phố, đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự, trật tự văn minh đo thị, an toàn giao thông trên địa bàn phường.

Chương III

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 11. Chế độ hội họp, làm việc của UBND phường:

1. Phiên họp UBND phường:

1.1. UBND phường mỗi tháng họp ít nhất một lần, ngày họp cụ thể do Chủ tịch quyết định. Thành phần tham dự phiên họp gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Uỷ viên UBND phường. Chủ tịch UBND mời Bí thư Đảng ủy, đại diện Thường trực HĐND cùng tham dự; Chủ tịch UB MTTQ, và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, khi cần thiết mời đại diện các Ban của HĐND, cán bộ, công chức phường, tổ trưởng dân phố tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan. Đại biểu mời tham dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

1.2. Nội dung phiên họp: Nội dung phiên họp của UBND phường gồm những vấn đề được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy chế này.

1.3. Trình tự phiên họp: Chủ tịch chủ tọa phiên họp.

- Văn phòng UBND báo cáo số thành viên UBND có mặt, vắng mặt, đại biểu được mời dự và chương trình phiên họp.  

- Người được phân công báo cáo trình bày tóm tắt ngắn gọn các vấn đề cần thảo luận, cần xin ý kiến UBND những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và xin ý kiến tại phiên họp.

- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến.

- Chủ tịch kết luận từng nội dung và lấy biểu quyết. Nội dung được thông qua nếu được quá nửa tổng số thành viên UBND phường biểu quyết tán thành.

- Trường hợp vấn đề thảo luận chưa được thông qua thì Chủ tịch yêu cầu chuẩn bị thêm để trình lại vào phiên họp khác.

- Chủ tịch kết luận phiên họp.

2. Giao ban của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND phường:

- Hàng tuần, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch họp giao ban để kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác; xử lý các vấn đề mới nảy sinh; những vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của UBND, HĐND phường, UBND Quận; chuẩn bị nội dung các phiên họp UBND, các hội nghị, cuộc họp khác do UBND phường chủ trì triển khai. Thường trực HĐND, Chủ tịch MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp phường và cán bộ, công chức phường được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan.

- Trình tự giao ban: Phó Chủ tịch báo cáo công việc chính thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách đã giải quyết tuần trước, những khó khăn, vướng mắc, tồn tại cần xử lý. Đề xuất giải quyết công việc trong thời gian tiếp theo; Chủ tịch, Phó Chủ tịch thảo luận một số vần đề thuộc thẩm quyền và xử lý các nội dung công tác, chương trình công tác tuần; Chủ tịch quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và nội dung chương trình công tác.

3. Giao ban của cơ quan Uỷ ban nhân dân phường:

- Ít nhất một tháng 01 lần, vào chiều thứ sáu, cơ quan UBND phường giao ban thường kỳ để đánh giá, kiểm điểm công tác đã thực hiện và xây dựng chương trình, lịch công tác trong thời gian tiếp theo.

- Trình tự giao ban:  Cán bộ, công chức phường báo cáo những công việc chính đã giải quyết, những khó khăn, vướng mắc, tồn tại và đề xuất các công việc cần thực hiện trong thời gian tới; Phó Chủ tịch, thành viên UBND phát biểu ý kiến;  Chủ tịch UBND phường kết luận, phân công, giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức để giải quyết công việc.

4. Giao ban tổ dân phố:

 Một quý một lần hoặc khi cần thiết, UBND phường họp liên tịch với các tổ trưởng dân phố để chỉ đạo, giải quyết các vấn đề theo yêu cầu nhiệm vụ, thông báo tình hình kinh tế-xã hội trên địa bàn, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của UBND và triển khai nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo.

5. Các hội nghị khác:

- Sáu tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết, UBND phường họp liên tịch với Thường trực Đảng uỷ- HĐND, Chủ tịch UB MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân phường, cán bộ, công chức, tổ trưởng dân phố để thông báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và triển khai nhiệm vụ công tác trong thời gian tới.

- Các hội nghị chuyên đề, sơ kết công tác 6 tháng, tổng kết công tác năm của UBND phường về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên.

 

6. Làm việc với UBND Quận và các cơ quan chuyên môn Quận tại UBND phường:

- Theo chương trình đã được UBND Quận thông báo, Chủ tịch UBND phường chỉ đạo Phó Chủ tịch, Uỷ viên UBND, các cán bộ, công chức có liên quan cùng Văn phòng UBND phường chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc với UBND Quận và cơ quan chuyên môn cấp Quận.

- Căn cứ nội dung công tác cụ thể, Chủ tịch UBND phường có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên môn cấp Quận, báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch về những công việc cần triển khai.

- Các cán bộ, công chức phường phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần quy định các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách.

 Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của UBND phường phải quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí.

7. Trách nhiệm của Văn phòng UBND phường trong phục vụ các cuộc họp và tiếp khách của UBND phường:

- Chủ động đề xuất, bố trí lịch họp, làm việc, cùng với các cán bộ, công chức có liên quan đến nội dung cuộc họp, tiếp khách, chuẩn bị các điều kiện phục vụ.

- Theo chỉ đạo của Chủ tịch phối hợp với cán bộ, công chức liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, làm việc, gửi giấy mời và tài liệu đến các đại biểu, ghi biên bản các cuộc họp.

Điều 12. Giải quyết các công việc của UBND phường:

1. Chủ tịch UBND phường chịu trách nhiệm chỉ đạo, phân công đống chí Phó chủ tịch tổ chức việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế “một cửa” từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính” tại UBND; ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.

2. Công khai, niêm yết tại trụ sở UBND các văn bản pháp quy pháp luật của Nhà nước, của HĐND, UBND phường, các thủ tục hành chính, phí, lệ phí thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức; bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân; xử lý kịp thời mọi biểu hiện gây phiên hà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ, công chức cấp phường.

3. UBND phường có trách nhiệm phối hợp các bộ phận có liên quan của UBND hoặc với UBND Quận để giải quyết công việc của công dân và tổ chức; không để người có nhu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều lần.

4. Bố trí cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với công dân và tổ chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính; trong khả năng cho phép, cần bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ nhân dân.

Điều 13. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân:

1. Hàng tuần, lãnh đạo UBND phường bố trí ít nhất một ngày để tiếp dân, lịch tiếp dân phải được công bố công khai để nhân dân biết. Chủ tịch và các thành viên khác của UBND phải luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn công dân thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

UBND phường phối hợp với các đoàn thể có liên quan, chỉ đạo cán bộ, công chức tổ chức việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền; không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên. Những thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.

Tổ trưởng dân phố có trách nhiệm nắm vững tình hình an ninh trật tự, những thắc mắc, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, chủ động giải quyết hoặc đề xuất với UBND phường kịp thời giải quyết, không để tồn đọng kéo dài.

2. Cán bộ, công chức phụ trách từng lĩnh vực công tác của UBND phường chịu trách nhiệm giúp lãnh đạo UBND tiếp công dân; tiếp nhận, phân loại, chuyển kịp thời đến bộ phận, cơ quan có trách nhiệm giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

Điều 14. Phối hợp giữa UBND với Thanh tra nhân dân phường:

UBND phường có trách nhiệm:

1. Thông báo kịp thời cho Ban Thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của HĐND, UBND phường, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của địa phương.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban TTND.

3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban TTND; xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban TTND hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban TTND.

4. Thông báo cho Ban TTND kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban TTND hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Thông tin tuyên truyền và báo cáo:

1. UBND phường chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các văn bản của HĐND, UBND phường đến nhân dân bằng những hình thức thích hợp; khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh, nhà văn hóa, tủ sách pháp luật để tuyên truyền, phổ biến, giải thích đường lối, chính sách, pháp luật. Khi có vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh, UBND phường phải báo cáo tình hình kịp thời với UBND Quận bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

2. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, các thành viên UBND, cán bộ, công chức cấp phường, tổ trưởng dân phố có trách nhiệm tổng hợp tình hình về lĩnh vực và địa bàn mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch UBND phường để báo cáo UBND Quận và cơ quan chuyên môn cấp Quận theo quy định.

3. Văn phòng UBND phường giúp UBND, Chủ tịch UBND tổng hợp báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của UBND theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng và cả năm; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ theo quy định. Báo cáo được gửi HĐND phường và UBND Quận, đồng gửi các thành viên UBND, Thường trực Đảng ủy, Thường trực HĐND, MTTQ và các đoàn thể nhân dân cấp phường.

   4. Chế độ báo cáo:  UBND phường định kỳ báo cáo UBND Quận, Chủ tịch UBND Quận, Đảng  ủy, HĐND phường về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội (tháng, quý, 06 tháng, năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất và báo cáo hằng tuần.

Báo cáo tháng: ngày 23 hằng tháng.

Báo cáo quý: ngày 23 của tháng cuối quý.

Báo cáo 6 tháng: ngày 23 tháng 5.

Báo cáo năm: chậm nhất ngày 30 tháng 11 hằng năm

Báo cáo hằng tuần:  gửi trước 11h00 thứ tư hằng tuần.

 

Chương IV

QUẢN LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND PHƯỜNG

Điều 16. Quản lý văn bản:

1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua Văn phòng UBND phường. Văn phòng UBND phường chịu trách nhiệm đăng ký các văn bản đến vào sổ công văn và báo cáo Chủ tịch để chuyển đến các địa chỉ, người có trách nhiệm giải quyết.Các văn bản đóng dấu hỏa tốc, khẩn, phải chuyển ngay khi nhận được.

2. Đối với những văn bản phát hành của UBND và Chủ tịch UBND phường, Văn phòng UBND phường phải ghi đầy đủ ký hiệu, số văn bản, ngày, tháng, năm, đóng dấu và gửi theo đúng thời gian,  địa chỉ, đồng thời lưu giữ hồ sơ và bản gốc theo qui định.

Điều 17. Soạn thảo và thông qua văn bản của UBND phường:

1. Chủ tịch UBND phường phân công và chỉ đạo việc soạn thảo văn bản. Cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn bản thuộc lĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản theo quy định; phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung dự thảo để hoàn chỉnh văn bản trình Chủ tịch  xem xét, quyết định.

2. Đối với các quyết định của UBND, căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo, Chủ tịch UBND phường tổ chức việc lấy ý kiến của các cơ quan chức năng, các tổ chức, đoàn thể có liên quan và của nhân dân tại các tổ dân phố, các địa bàn dân cư để chỉnh lý dự thảo.

Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo phải gửi tờ trình, dự thảo quyết định, chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến góp ý và các tài liệu có liên quan đến các thành viên UBND chậm nhất là 3 ngày trước phiên họp UBND.

3. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành quyết định, chỉ thị sau khi được UBND quyết định thông qua.

4. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp, Chủ tịch UBND chỉ đạo việc soạn thảo, ký ban hành quyết định, chỉ thị theo quy định tại Điều 48 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND.

Điều 18. Thẩm quyền ký văn bản:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ký các văn bản sau đây:

-  Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân phường; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân phường gửi cơ quan Nhà nước cấp trên và Đảng ủy, Hội đồng nhân dân phường;

 - Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND phường quy định Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch .

2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc Chủ tịch ủy quyền.

Các văn bản trên phải được phát hành và gửi Chủ tịch để báo cáo.

Điều 19. Kiểm tra tình hình thực hiện văn bản:

- Chủ tịch UBND phường trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện các văn bản pháp luật của các cơ quan Nhà nước cấp trên, văn bản của HĐND và UBND phường, kịp thời phát hiện những vấn đề vướng mắc, bất hợp lý trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản đó, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi.

   - Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức phường theo nhiệm vụ được phan công phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế tại địa bàn dân cư; tổ dân phố, hộ gia đình, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước của mọi công dân trên địa bàn phường.

 

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Các thành viên UBND phường, các cơ quan, đơn vị liên quan,  cán bộ, công chức phường và tổ trưởng dân phố nghiêm túc thực hiện Quy chế này.

Điều 21. Văn phòng UBND phường có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, theo dõi thực hiện quy chế này. Khi cần thiết, đề xuất UBND phường xem xét sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh quy chế làm việc của UBND phường cho phù hợp với quy định của pháp luật.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Tạ Thị Thanh Huyền