phường vĩnh tuy

Quy chế làm việc của UBND Phường Vĩnh Tuy
Ngày đăng 28/11/2014 | 00:00  | View count: 1830

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHƯỜNG VĨNH TUY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phường Vĩnh Tuy, ngày 31 tháng 12 năm 2012

QUY CHẾ

LÀM VIỆC CỦA UBND PHƯỜNG VĨNH TUY KHÓA VIII NHIỆM KỲ 2011 - 2016

(Ban hành kèm theo Quyết định số 592 QĐ - UBND ngày 31 tháng 12 năm 2012

của UBND phường Vĩnh Tuy)

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của UBND phường Vĩnh Tuy.

2. Chủ tịch, Phó chủ tịch, uỷ viên UBND phường; công chức và cán bộ không chuyên trách phường; tổ trưởng dân phố, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với UBND phường Vĩnh Tuy chịu sự điều chỉnh của quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND phường Vĩnh Tuy.

1. UBND phường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên UBND phường. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên UBND phường chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.

2. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng uỷ, sự giám sát của HĐND phường; phối hợp chặt chẽ giữa UBND phường với MTTQ và các đoàn thể của phường trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.

3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, hiệu quả; đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch công tác của UBND phường.

4. Cán bộ, công chức phường phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, từng bước đưa hoạt động của UBND phường ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.

CHƯƠNG II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND phường.

1. UBND phường thảo luận tập thể, quyết định theo đa số các vấn đề sau :

a. Chương trình làm việc của UBND phường;

b. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, thông qua báo cáo của UBND phường trước khi trình HĐND, dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự phòng của địa phương trình HĐND quyết định;

c. Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương trình HĐND phường quyết định;

d. Các biện pháp thực hiện Nghị quyết của HĐND phường về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng;

e. Đề án thành lập mới, sát nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND phường và việc thành lập mới, sát nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương;

g. Những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND phường.

2. Cách thức giải quyết công việc của UBND phường:

a) UBND phường họp, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên họp UBND phường;

b) Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức họp UBND phường được, theo quyết định của Chủ tịch, Công chức Văn phòng - thống kê UBND phường gửi toàn bộ hồ sơ của vấn đề cần xử lý đến các thành viên UBND phường để lấy ý kiến. Nếu quá nửa tổng số thành viên UBND phường nhất trí thì công chức Văn phòng - thống kê phường tổng hợp, trình Chủ tịch UBND phường quyết định và báo cáo UBND phường tại phiên họp gần nhất.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của thành viên UBND phường

1. Trách nhiệm chung:

a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của UBND phường, tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của UBND; tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kiên quyết đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí; tăng cường kiểm tra , đôn đốc cán bộ, công chức phường, tổ trưởng dân phố hoàn thành các nhiệm vụ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền chủ trương, chính sách thi hành tại cơ sở;

b) Không được nói và làm trái với các Nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND phường và văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bày ý kiến với HĐND, UBND, Chủ tịch UBND phường.

2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND phường: đ/c Hoàng Thị Bích Diệp.

a) Chủ tịch là người đứng đầu UBND phường, lãnh đạo và điều hành mọi công việc của UBND, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; đồng thời cùng UBND phường chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng uỷ, HĐND phường và UBND quận;

b) Chủ tịch UBND phường triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị khác của UBND; khi vắng mặt thì uỷ quyền Phó chủ tịch chủ trì thay; bảo đảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Đảng uỷ và HĐND phường;

c) Căn cứ vào các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên; Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND phường và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng chương trình công tác tháng, quý, năm của UBND phường;

d) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; phân công nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên UBND phường và các cán bộ, công chức khác thuộc UBND phường, tổ trưởng dân phố trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

đ) Quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến nhiều nội dung công việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn; những vấn đề còn ý kiến khác nhau vượt quá thẩm quyền của các Phó chủ tịch và Uỷ viên UBND phường;

e) Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền UBND phường và thẩm quyền Chủ tịch UBND theo quy định của pháp luật;

g) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và hoạt động của UBND phường với Đảng uỷ, HĐND phường, UBND quận;

h) Thường xuyên trao đổi công tác với thường trực Đảng uỷ, Chủ tịch HĐND, chủ tịch MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân phường; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu, tiếp thu về các đề xuất của MTTQ và các đoàn thể nhân dân đối với công tác của UBND; tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả;

i) Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật;

j) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực : Nội chính, tài chính, tư pháp - hộ tịch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự án đầu tư, công tác quy hoạch, quản lý cán bộ công chức, địa giới hành chính, an ninh quốc phòng, đất đai, xây dựng, giải quyết khiếu nại tố cáo. Là chủ tài khoản, Chủ tịch hội đồng nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch hội đồng tư vấn thuế, Chủ tịch Hội đồng xét duyệt nhà ở đất ở, Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng phường, Trưởng ban chỉ đạo 197, Trưởng Ban chỉ đạo cải cách hành chính, xử lý các vấn đề liên quan đến Công an phường, Trưởng ban phòng chống lụt bão, Trưởng ban quản lý di tích - danh thắng.

3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó chủ tịch UBND phường:

3.1. Trách nhiệm chung :

Tham mưu giúp việc cho chủ tịch UBND phường trong các lĩnh vực được phân công cụ thể như sau:

- Trực tiếp chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch và triển khai các công việc theo lĩnh vực công tác do Chủ tịch phân công. Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao, phụ trách chung UBND phường khi chủ tịch đi vắng và ủy quyền.

- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch UBND phường, trước UBND và HĐND phường về lĩnh vực được giao, về những quyết định chỉ đạo, điều hành của mình; cùng Chủ tịch và các thành viên khác của UBND phường chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của UBND phường trước Đảng uỷ, HĐND phường và UBND quận. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì phải báo cáo Chủ tịch UBND phường quyết định.

- Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi trách nhiệm giải quyết công việc của thành viên khác của UBND thì chủ động trao đổi, phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết, nếu vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch UBND phường quyết định;

- Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các khu dân cư và tổ dân phố thực hiện các chủ tương, chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ tịch UBND phường giao.

3.2. Trách nhiệm cụ thể :

a. Phó chủ tịch phụ trách Kinh tế - Xây dựng - Đô thị đ/c Lê Thị Hương.

- Chịu trách nhiệm trước tập thể UBND và Chủ tịch UBND phường về quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực được phân công phụ trách như: Quản lý trật tự xây dựng, đô thị, môi trường, thanh tra, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân, thực hiện việc chứng thực theo Nghị định 79/CP theo sự phân công; phụ trách công tác thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; trả lời ý kiến cử tri nêu tại các kỳ họp HĐND phường.

- Là phó chủ tịch hội đồng xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phường.

- Là phó trưởng ban phòng chống lụt bão phường.

b. Phó chủ tịch phụ trách Văn hóa - Xã hội - Thể dục thể thao đ/c Nguyễn Như Cẩn

- Chịu trách nhiệm trước tập thể UBND và Chủ tịch UBND phường về quản lý Nhà nước và trực tiếp phụ trách các bộ phận công tác: Văn hoá - xã hội; Văn phòng - Thống kê, văn hoá thông tin, y tế, giáo dục, lao động - thương binh xã hội, dân số - gia đình và trẻ em, các chương trình vay vốn quốc gia, phòng chống tệ nạn xã hội, quản lý thị trường, quản lý chợ, thu thuế doanh nghiệp. Chỉ đạo bộ phận Văn phòng - thống kê tổng hợp xây dựng báo cáo, kế hoạch và các văn bản liên quan đến hoạt động chung của UBND phường.

- Là trưởng ban chỉ đạo cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" ở khu dân cư. Trưởng ban chỉ đạo hè, Chủ tịch hội khuyến học, Trưởng bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính, thực hiện việc chứng thực theo Nghị định 79/CP. Phó ban chỉ đạo cải cách hành chính, phó ban thường trực ban quản lý di tích - danh thắng phường. Giám đốc trung tâm học tập cộng đồng phường. Trưởng ban Dân số - kế hoạch hóa gia đình phường. Trưởng ban vì sự tiến bộ của phụ nữ. trưởng ban chỉ đạo phòng chống ma túy mại dâm HIV/AIDS.

4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uỷ viên UBND phường:

4.1. Trách nhiệm chung :

a) Uỷ viên UBND phường chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước Chủ tịch UBND và UBND phường; cùng Chủ tịch và các Phó chủ tịch chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND phường trước HĐND Phường và UBND quận; nắm tình hình, báo cáo kịp thời với Chủ tịch UBND phường về lĩnh vực công tác của mình và các công việc khác liên quan;

b) Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên địa bàn; chủ động đề ra các biện pháp để hoàn thành tốt công việc đó;

c) Phối hợp công tác với các thành viên khác của UBND, các cán bộ, công chức có liên quan và giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn của UBND quận để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND Phường giao.

4.2. Trách nhiệm cụ thể :

a. Uỷ viên uỷ ban phụ trách Công an đ/c Trần Tiểu Bình:

- Chịu trách nhiệm chính về công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, và phòng chống tội phạm trên địa bàn phường; chỉ đạo lực lượng công an phường giúp UBND phường quản lý đô thị và trật tự an toàn xã hội, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn phường; phối hợp với Chỉ huy trưởng Quân sự phường xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dân phòng và lực lượng quân sự địa phương sẵn sàng bảo vệ Đảng và chính quyền trong mọi tình huống.

- Là phó thường trực các ban : Ban chỉ đạo 197, Ban chỉ đạo phòng chống, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS. Là thường trực các chương trình bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường.

b. Uỷ viên uỷ ban phụ trách Quân sự đ/c Nguyễn Hữu Huân:

- Chịu trách nhiệm chính về công tác xây dựng và củng cố nền quốc phòng toàn dân trên địa bàn phường; chỉ đạo lực lượng vũ trang phường phối hợp với công an phường giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường; phối hợp với các ban ngành đoàn thể, bộ phận chuyên môn, khu dân cư, tổ dân phố triển khai thực hiện công tác xây dựng và tổ chức hoạt động lực lượng vũ trang, đăng ký quản lý nguồn động viên và lực lượng quân dự bị địa phương. Thực hiện tốt công tác hậu phương quân đội.

- Là ủy viên thường trực Hội đồng nghĩa vụ quân sự phường, phụ trách công tác đăng ký nghĩa vụ tuổi 17 và công tác tuyển quân hàng năm.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức phường.

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Luật công chức, công chức phường còn có trách nhiệm:

1. Giúp UBND và Chủ tịch UBND phường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương, đảm bảo sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND phường phụ trách và cơ quan chuyên môn Quận về lĩnh vực được phân công.

2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân; không gây khó khăn, phiền hà cho công dân, tổ chức đến làm việc tại cơ quan UBND phường. Những vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND phường phụ trách để xin ý kiến.

3. Tuân thủ quy chế làm việc của UBND phường, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch UBND phường; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ùn tắc; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy cơ quan.

4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, các Phó chủ tịch hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc các Phó chủ tịch phụ trách khối giải quyết.

5. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn, tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của UBND phường; thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, chính xác tình hình về lĩnh vực công việc được phân công.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ không chuyên trách phường và tổ trưởng dân phố

1. Cán bộ không chuyên trách cấp phường chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND phường về nhiệm vụ chuyên môn được phân công; thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 5 Quy chế này.

2. Tổ trưởng dân phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường về mọi mặt hoạt động của tổ dân phố, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn theo quy ước của tổ dân phố; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND phường; đề xuất các biện pháp giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức trên địa bàn tổ dân phố.

CHƯƠNG III

QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UBND PHƯỜNG

Điều 7. Quan hệ với UBND Quận và cơ quan chuyên môn cấp Quận

1. UBND phường và Chủ tịch UBND phường chịu sự chỉ đạo của UBND Quận, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND Quận.

Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, UBND phường phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của UBND Quận; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo với UBND Quận và cơ quan chuyên môn cấp Quận theo quy định hiện hành.

2. UBND phường chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp quận; có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp Quận trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức phường; từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phường.

UBND phường bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp quận, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên.

Điều 8. Quan hệ với Đảng uỷ, HĐND, MTTQ, đoàn thể nhân dân phường

1. Quan hệ với Đảng uỷ phường:

a) UBND phường chịu sự lãnh đạo của Đảng uỷ phường trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên;

b) UBND phường chủ động tham mưu đề xuất với Đảng uỷ phường về phương hướng, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng uỷ những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác Đảng, công tác chính quyền.

2. Quan hệ với HĐND phường:

a) UBND phường chịu sự giám sát của HĐND phường; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND và báo cáo trước HĐND phường về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế, xã hội của địa phương; phối hợp với Thường trực HĐND chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND phường; xây dựng các đề án trình HĐND phường xem xét, quyết định; cung cấp thông tin về hoạt động của UBND phường, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu HĐND phường;

b) Thành viên UBND phường có trách nhiệm trả lời các chất vấn của đại biểu HĐND, khi được yêu cầu, báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách;

c) Chủ tịch UBND phường thường xuyên làm việc, trao đổi với Thường trực HĐND phường để nắm bắt tình hình, thu thập ý kiến cử tri; cùng Thường trực HĐND phường giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

3. Quan hệ với MTTQ và các đoàn thể nhân dân phường :

- UBND phường phối hợp chặt chẽ với MTTQ và các đoàn thể nhân dân phường trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân; tạo điều kiện và thông tin kịp thời các văn bản có liên quan cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.

Điều 9. Quan hệ giữa UBND phường với Tổ trưởng dân phố

1. Chủ tịch UBND phường phân công cán bộ UBND phường theo dõi khu dân cư nắm tình hình các tổ dân phố. Hàng tháng, các cán bộ UBND có trách nhiệm làm việc với tổ trưởng dân phố thuộc địa bàn được phân công theo dõi hoặc trực tiếp làm việc với tổ dân phố để nắm tình hình, kiến nghị, phản ánh kịp thời và báo cáo với lãnh đạo phường để giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Tổ trưởng dân phố phải thường xuyên liên hệ với HĐND, UBND phường để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên và của HĐND, UBND phường để triển khai thực hiện; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở.

- Tổ trưởng dân phố phải kịp thời báo cáo UBND và Chủ tịch UBND phường tình hình hoạt động của tổ dân phố, đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

CHƯƠNG IV

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 10. Chế độ hội họp làm việc của UBND phường

1. Phiên họp UBND phường :

a) UBND phường mỗi quý họp ít nhất một lần, hoặc có thể họp đột xuất, ngày họp cụ thể do Chủ tịch UBND phường quyết định.

- Thành phần tham dự cuộc họp gồm có : Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các Uỷ viên UBND phường. Chủ tịch UBND mời Thường trực Đảng uỷ, Thường trực HĐND cùng tham dự. Chủ tịch MTTQ, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân, cán bộ không chuyên trách, công chức cấp phường và các tổ trưởng dân phố được mời tham dự khi bàn về các công việc có liên quan. Đại biểu tham dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết .

b) Nội dung phiên họp : Nội dung phiên họp của UBND phường gồm những vấn đề được quy định tại Điều 1 của quy chế này.

c) Trình tự phiên họp :

- Chủ tịch UBND phường làm chủ toạ phiên họp. Khi Chủ tịch vắng mặt uỷ quyền cho Phó chủ tịch chủ tọa phiên họp;

- Công chức Văn phòng - thống kê báo cáo số thành viên UBND có mặt, vắng mặt, đại biểu được mời dự và chương trình phiên họp;

- Chủ trì phiên họp báo cáo tóm tắt nội dung, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp;

- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến;

- Chủ tọa phiên họp kết luận từng nội dung và lấy biểu quyết. Những nội dung được thông qua nếu có quá nửa tổng số thành viên UBND phường biểu quyết tán thành.

- Trường hợp vấn đề thảo luận chưa được thông qua thì chủ tọa yêu cầu chuẩn bị thêm để trình lại tại phiên họp khác;

- Chủ tọa phát biểu ý kiến kết luận phiên họp.

2. Giao ban của Chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND phường:

a) Hàng tuần, Chủ tịch và các Phó chủ tịch họp giao ban một lần theo quyết định của Chủ tịch để kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác; xử lý các vấn đề mới phát sinh các vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của Đảng ủy, HĐND - UBND phường, UBND quận; chuẩn bị nội dung các phiên họp của UBND phường, các hội nghị, cuộc họp khác do UBND phường chủ trì triển khai. Thường trực HĐND, Chủ tịch MTTQ, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân phường và cán bộ, công chức phường được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan;

b) Trình tự giao ban :

- Văn phòng UBND phường báo cáo những công việc chính đã giải quyết tuần trước, những khó khăn, vướng mắc, tồn tại và các công việc cần xử lý; chương trình công tác tuần.

- Chủ tịch, các Phó chủ tịch, quyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền và xử lý các nội dung công tác.

3. Hàng tháng cán bộ, công chức phường được phân công có trách nhiệm tham dự các cuộc họp giao ban với các cán bộ khu dân cư và gửi biên bản cuộc họp về Văn phòng UBND tổng hợp. Sáu tháng một lần Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND phường triệu tập các tổ trưởng dân phố, một số cán bộ, công chức họp để chỉ đạo, giải quyết các vấn đề theo yêu cầu nhiệm vụ;

4. Sáu tháng một lần khi thấy cần thiết, UBND phường họp liên tịch với Thường trực Đảng uỷ, Thường trực HĐND, Chủ tịch MTTQ, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân phường, cán bộ không chuyên trách, công chức phường và tổ trưởng dân phố để thông báo tình hình chính trị, kinh tế - xã hội, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của UBND phường và triển khai nhiệm vụ công tác sắp tới.

5. Các Hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết công tác 6 tháng, cả năm của UBND phường về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên.

6. Làm việc với UBND quận và cơ quan chuyên môn cấp quận tại phường.

a) Chủ tịch UBND phường chỉ đạo các Phó chủ tịch, Uỷ viên UBND phường và các cán bộ, công chức có liên quan cùng Văn phòng UBND phường chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc với UBND quận và cơ quan chuyên môn cấp quận theo nội dung, chương trình đã được UBND quận thông báo;

b) Căn cứ nội dung công tác cụ thể, Chủ tịch UBND phường có thể uỷ quyền cho Phó chủ tịch phụ trách lĩnh vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc với cơ quan chuyên môn cấp quận, báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch về những công việc cần triển khai.

7. Các cán bộ, công chức phường phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần quy định tại các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phụ trách.

8. Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của UBND phường phải quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí.

9. Trách nhiệm của Văn phòng UBND phường trong phục vụ các cuộc họp và tiếp khách của UBND phường:

a) Chủ động đề xuất, bố trí lịch họp, làm việc, cùng với các cán bộ, công chức có liên quan đến nội dung cuộc họp, tiếp khách; chuẩn bị các điều kiện phục vụ;

b) Theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND phường, phối hợp với cán bộ, công chức có liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình các buổi làm việc, các cuộc họp; gửi giấy mời và tài liệu đến các đại biểu; ghi biên bản cuộc họp.

Điều 11. Giải quyết các công việc của UBND phường

1. Chủ tịch UBND phường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế “một cửa”, từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính” tại UBND phường; ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.

2. Công khai, niêm yết tại trụ sở UBND phường các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của HĐND, UBND phường, các thủ tục hành chính, phí, lệ phí, thời gian giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân; xử lý kịp thời mọi biểu hiện gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ, công chức phường.

3. UBND phường có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận chuyên môn UBND phường, phối hợp với các đơn vị, tổ chức có liên quan hoặc với UBND quận để giải quyết công việc của công dân, tổ chức khi có yêu cầu liên hệ công việc; không để công dân, tổ chức phải đi lại nhiều lần.

4. Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với công dân, tổ chức đến làm việc tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính”; trong khả năng cho phép, cần bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ nhân dân.

Điều 12. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân

1. Chủ tịch UBND phường tiếp công dân, tổ chức khi có nhu cầu giải quyết công việc vào sáng thứ 5 hàng tuần tại trụ sở UBND phường. Trường hợp vắng mặt, sẽ phân công Phó chủ tịch thay hoặc hẹn lại vào một thời gian thích hợp (thời hạn hẹn sau không quá 07 ngày). Chủ tịch và các thành viên khác của UBND phường phải luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn công dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

UBND phường phối hợp với các đoàn thể có liên quan, chỉ đạo cán bộ, công chức tổ chức việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền; không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên. Những thủ tục hành chính có liên quan đến quyền lợi và lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.

Cán bộ theo dõi khu dân cư, tổ trưởng dân phố có trách nhiệm nắm vững tình hình an ninh trật tự, những vướng mắc, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, chủ động báo cáo, đề xuất với UBND phường kịp thời giải quyết, không để tồn đọng kéo dài.

2. Cán bộ, công chức phụ trách từng lĩnh vực công tác của UBND phường chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND phường trong công tác tiếp công dân; cán bộ Tư pháp tiếp nhận, phân loại, chuyển kịp thời đến bộ phận, cơ quan có trách nhiệm giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy trình đã được thường trực UBND phường phê duyệt.

Điều 13. Phối hợp giữa UBND với Thanh tra nhân dân phường

UBND phường có trách nhiệm :

1. Thông báo kịp thời cho Ban thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của HĐND, UBND phường; các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân phường.

3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân; xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân.

4. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Chế độ thông tin tuyên truyền và báo cáo

1. UBND phường chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các văn bản của HĐND, UBND phường cho nhân dân bằng hình thức thích hợp; khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh, nhà văn hoá, tủ sách pháp luật, điểm văn hoá phường để tuyên truyền, phổ biến, giải thích đường lối, chính sách, pháp luật.

Khi có vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh, UBND phường phải báo cáo tình hình kịp thời với Đảng ủy phường, UBND quận bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

2. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, các thành viên UBND phường, cán bộ, công chức phường, tổ trưởng dân phố có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình về lĩnh vực và địa bàn mình phụ trách với Chủ tịch UBND phường để tổng hợp báo cáo UBND quận và cơ quan chuyên môn cấp quận theo quy định.

3. Văn phòng UBND phường giúp UBND, Chủ tịch UBND phường tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của UBND phường theo định kỳ 6 tháng và cả năm; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ theo quy định.

Báo cáo được gửi HĐND quận và UBND Quận, đồng thời gửi đến các thành viên UBND, Thường trực Đảng uỷ, Thường trực HĐND, MTTQ và các đoàn thể nhân dân phường.

CHƯƠNG V

QUẢN LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

Điều 15. Quản lý văn bản

1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua Văn phòng UBND phường. Văn phòng UBND phường chịu trách nhiệm đăng ký các văn bản, vào sổ công văn và chuyển đến các địa chỉ, người có trách nhiệm giải quyết. Các văn bản đóng dấu hoả tốc, khẩn, phải chuyển ngay khi nhận được.

2. Đối với những văn bản phát hành của UBND và Chủ tịch UBND phường, Văn phòng UBND phường phải ghi đầy đủ ký hiệu, số văn bản, ngày, tháng, năm, đóng dấu và gửi theo đúng địa chỉ, đồng thời lưu giữ hồ sơ và bản gốc.

3. Các vấn đề về chủ trương, chính sách đã được quyết định trong phiên họp của UBND phường đều phải được cụ thể hoá bằng các quyết định, chỉ thị của UBND phường. Văn phòng UBND phường hoặc cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm dự thảo, trình Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND phường ký ban hành chậm nhất là 5 ngày, kể từ ngày phiên họp kết thúc.

Điều 16. Soạn thảo và thông qua văn bản của UBND phường

Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của UBND phường thực hiện theo quy định tại Điều 45, 46 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

1. Chủ tịch UBND phường phân công và chỉ đạo việc soạn thảo văn bản. Cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn bản thuộc lĩnh vực đó và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản. Công chức Tư pháp - Hộ tịch phường chịu trách nhiệm về thể thức văn bản theo quy định, đồng thời phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung dự thảo để hoàn chỉnh văn bản trình Chủ tịch UBND hoặc Phó chủ tịch phụ trách xem xét, quyết định.

2. Đối với các quyết định, chỉ thị của UBND phường, căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo, Chủ tịch UBND phường tổ chức việc lấy ý kiến của các cơ quan chức năng, các tổ chức, đoàn thể có liên quan và của nhân dân tại các tổ dân phố, khu dân cư để chỉnh lý dự thảo.

Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo phải gửi tờ trình, dự thảo quyết định, chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến góp ý và các tài liệu có liên quan đến các thành viên UBND phường chậm nhất là 03 ngày trước ngày họp UBND phường.

3. Chủ tịch UBND thay mặt UBND phường ký ban hành quyết định, chỉ thị sau khi được UBND phường quyết định thông qua hoặc theo quy định của pháp luạt.

4. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp, Chủ tịch UBND phường chỉ đạo việc soạn thảo, ký ban hành quyết định, chỉ thị theo quy định tại Điều 48 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004.

Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản

1. Chủ tịch UBND phường ký các văn bản trình HĐND phường và UBND quận; các quyết định, chỉ thị của UBND phường, các văn bản thuộc thẩm quyền cá nhân quy định tại Điều 127 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003.

Khi vắng mặt, Chủ tịch có thể uỷ quyền cho Phó chủ tịch ký thay. Phó chủ tịch có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch biết về các văn bản đã ký thay.

2. Các Phó chủ tịch ký thay Chủ tịch các văn bản xử lý những vấn đề cụ thể, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công.

Điều 18. Kiểm tra tình hình thực hiện văn bản

1. Chủ tịch UBND phường trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện các văn bản pháp luật của các cơ quan nhà nước cấp trên, văn bản của HĐND phường, kịp thời phát hiện những vấn đề vướng mắc, bất hợp lý trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản đó, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi.

2. Phó chủ tịch, uỷ viên UBND phường, cán bộ, công chức phường, tổ trưởng dân phố theo nhiệm vụ được phân công phải thường xuyên sâu sát từng tổ dân phố, hộ gia đình, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước của mọi công dân trên địa bàn phường.

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Căn cứ Quy chế làm việc này, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, Chủ tịch UBND phường có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức thuộc phường, bảo đảm mỗi cán bộ, công chức được phân công công việc cụ thể, phù hợp với khả năng của cán bộ, công chức đồng thời mỗi việc đều có cán bộ, công chức chịu trách nhiệm tham mưu, thực hiện.

Điều 20. Cán bộ, công chức thuộc phường có trách nhiệm thực hiện Quy chế làm việc này. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quy chế này thì đề xuất, kiến nghị với chủ tịch UBND phường xem xét để bổ sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.

CHỦ TỊCH

Hoàng Thị Bích Diệp